Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG thủ tục tố tụng dân sự và hành chính ở nước ngoài

Số hiệu: 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao Người ký: Nguyễn Thúy Hiền, Tô Anh Dũng
Ngày ban hành: 05/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO -
BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHỐI HỢP GIỮA TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Ở NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Bộ Luật tố tụng dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 26/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư liên tịch quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư liên tịch này quy định trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Tòa án và Cơ quan đại diện) để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài sau đây:

a) Tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 474, điểm a khoản 6 Điều 477, khoản 2 Điều 479, Điều 480 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm d khoản 1 Điều 303, khoản 2 Điều 307 và 308 của Luật tố tụng hành chính;

b) Thông báo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 474, điểm c khoản 6 Điều 477, các khoản 2, 3 Điều 479, Điều 480 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 3 Điều 303, các khoản 2, 3 Điều 307 và 308 của Luật tố tụng hành chính.

2. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với các hoạt động tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 474, Điều 475 của Bộ luật tố tụng dân sự, các điểm a, b và c khoản 1 Điều 303 của Luật tố tụng hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm, Cơ quan đại diện, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính mà Tòa án đề nghị Cơ quan đại diện thực hiện ở nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư liên tịch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tống đạt văn bản tố tụng” là việc Cơ quan đại diện gửi văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.

2. “Thông báo văn bản tố tụng” là việc Cơ quan đại diện niêm yết công khai tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan đại diện văn bản tố tụng của Tòa án để thông báo cho đương sự ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài.

3. “Chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng” là các khoản tiền sau đây: tiền cước bưu chính ở trong nước, tiền cước bưu chính ở nước ngoài, phí chuyển tiền qua ngân hàng, tiền dịch văn bản tố tụng và chứng thực chữ ký người dịch.

4. “Tiền cước bưu chính ở trong nước” là khoản tiền phải trả để Tòa án gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.

5. “Tiền cước bưu chính ở nước ngoài” là khoản tiền phải trả để Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng và gửi kết quả thực hiện tống đạt văn bản tố tụng hoặc kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.

6. “Phí chuyển tiền qua ngân hàng” là khoản tiền phải trả cho ngân hàng khi Tòa án chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện.

7. “Tiền dịch văn bản tố tụng và chứng thực chữ ký người dịch” là khoản tiền phải trả để dịch văn bản tố tụng và chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp văn bản này được thông báo cho đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài.

8. “Dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm” là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu phẩm đến địa chỉ nhận; bưu phẩm được gắn số hiệu để theo dõi, định vị trong quá trình chuyển phát.

Điều 4. Các phương thức lập, gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng giữa Tòa án và Cơ quan đại diện

1. Tòa án và Cơ quan đại diện lập, gửi cho nhau các hồ sơ sau đây bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm:

a) Hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng;

b) Hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng;

c) Hồ sơ thông báo kết quả thực hiện tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.

2. Trường hợp hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa Tòa án và Cơ quan đại diện được kết nối, liên thông với nhau, thì Tòa án và Cơ quan đại diện lập, gửi cho nhau các hồ sơ quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này bằng văn bản điện tử có chữ ký số.

Chương II

THỦ TỤC LẬP, GỬI HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG CHO CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

Điền 5. Lập hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài

1. Hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng bao gồm:

a) Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng;

b) Văn bản tố tụng cần được tống đạt cho đương sự;

c) Giấy tờ, tài liệu của đương sự ở trong nước đề nghị Tòa án gửi cho đương sự (nếu có);

d) Bản chụp hóa đơn, chứng từ chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài.

2. Tòa án lập hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng theo cách thức sau đây:

a) Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng được lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;

b) Trường hợp cần tống đạt văn bản tố tụng cho nhiều đương sự có địa chỉ khác nhau hoặc cho nhiều đương sự có cùng một địa chỉ, thì hồ sơ được lập riêng theo từng địa chỉ của đương sự hoặc cho từng đương sự;

c) Hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng được lập thành hai bộ; một bộ để gửi cho Cơ quan đại diện và một bộ để lưu hồ sơ vụ việc.

Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài

1. Hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng bao gồm:

a) Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện thông báo văn bản tố tụng;

b) Văn bản tố tụng cần được thông báo cho đương sự;

c) Bản chụp hóa đơn, chứng từ chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài.

d) Giấy tờ, tài liệu của đương sự ở trong nước đề nghị Tòa án gửi cho đương sự (nếu có).

2. Trường hợp đương sự được thông báo văn bản tố tụng là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, thì hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng còn bao gồm bản dịch văn bản tố tụng ra tiếng nước ngoài có chứng thực chữ ký người dịch.

3. Tòa án lập hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng theo cách thức sau đây:

a) Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện thông báo văn bản tố tụng được lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;

b) Bản dịch văn bản tố tụng phải được dịch đúng ngôn ngữ chính thức của nước mà đương sự có quốc tịch, nơi đương sự có địa chỉ hoặc ngôn ngữ khác được nước này chấp nhận;

c) Tòa án giao nguyên đơn, người khởi kiện, người yêu cầu, người kháng cáo thực hiện việc dịch, thanh toán tiền dịch văn bản tố tụng và chứng thực chữ ký người dịch. Đương sự phải nộp lại hóa đơn thanh toán cho Tòa án để lưu hồ sơ vụ việc;

d) Hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng được lập thành hai bộ; một bộ để gửi cho Cơ quan đại diện và một bộ để lưu hồ sơ vụ việc.

Điều 7. Thời hạn Tòa án gửi cho Cơ quan đại diện hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập xong hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và hoàn thành việc chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện, Tòa án gửi hồ sơ đó cho Cơ quan đại diện theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư liên tịch này.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập xong hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng bằng văn bản điện tử có chữ ký số, Tòa án gửi hồ sơ đó cho Cơ quan đại diện theo phương thức quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch này.

Chương III

THỦ TỤC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT ĐỀ NGHỊ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

Điều 8. Thủ tục tiếp nhận, giải quyết đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án, Cơ quan đại diện giải quyết như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và vào sổ hồ sơ tống đạt, thông báo văn bản tố tụng;

b) Thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Thông tư liên tịch này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp phát hiện thấy địa chỉ của đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài không có đầy đủ thông tin hoặc không phù hợp với quy định của nước nơi đương sự cư trú, làm việc, Cơ quan đại diện dừng việc thực hiện và thông báo bằng thư điện tử cho Tòa án biết để lập hồ sơ thay thế. Sau khi nhận được hồ sơ mới từ Tòa án, Cơ quan đại diện giải quyết yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Địa chỉ của đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài không có đầy đủ thông tin hoặc không phù hợp với quy định của nước nơi đương sự cư trú, làm việc quy định tại khoản 2 Điều này là địa chỉ thiếu ít nhất một trong các thông tin về tên nước, tiểu bang, vùng lãnh thổ, tên thành phố, tên phố, số nhà nơi cư trú, làm việc hoặc hộp thư bưu chính của đương sự trong trường hợp họ chỉ nhận tài liệu, giấy tờ bằng hình thức này hoặc địa chỉ đó không có thật, không còn tồn tại, địa chỉ được phiên âm ra tiếng Việt.

Điều 9. Thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Tòa án

1. Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả chuyển phát bưu phẩm, Cơ quan đại diện thông báo kết quả thực hiện theo Mẫu số 01 (mặt sau) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và gửi cùng hóa đơn tiền cước bưu chính, kết quả chuyển phát bưu phẩm cho Toà án theo phương thức quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch này.

3. Trường hợp đã hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày gửi mà không nhận được kết quả chuyển phát bưu phẩm, Cơ quan đại diện đề nghị tổ chức bưu chính cho biết lý do. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Cơ quan đại diện thông báo kết quả thực hiện theo Mẫu số 01 (mặt sau) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và gửi cùng hóa đơn tiền cước bưu chính, kết quả chuyển phát bưu phẩm cho Tòa án theo phương thức quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch này.

Điều 10. Thực hiện việc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Tòa án

1. Cơ quan đại diện thực hiện đồng thời hoặc một trong hai việc niêm yết công khai tại trụ sở và đăng tải văn bản tố tụng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan theo thời hạn Tòa án ghi trong văn bản đề nghị thông báo văn bản tố tụng.

2. Trường hợp điều kiện thực tế ở nước tiếp nhận không đáp ứng được việc đăng tải văn bản tố tụng của Tòa án trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan đại diện giải quyết như sau:

a) Tiến hành niêm yết công khai văn bản tố tụng tại trụ sở Cơ quan đại diện trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày niêm yết;

b) Nêu rõ lý do không tiến hành được việc đăng tải văn bản tố tụng trên cổng thông tin điện tử trong thông báo kết quả thực hiện.

3. Trường hợp trong thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này mà đương sự đến trụ sở Cơ quan đại diện để nhận văn bản tố tụng, thì Cơ quan đại diện giao văn bản đó cho đương sự. Việc giao nhận văn bản tố tụng phải được Cơ quan đại diện lập thành biên bản, có chữ ký của người giao và người nhận.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, Cơ quan đại diện thông báo kết quả thực hiện theo Mẫu số 02 (mặt sau) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và gửi cùng hóa đơn bưu chính, biên bản giao nhận văn bản tố tụng (nếu đương sự đến nhận trực tiếp) cho Tòa án theo phương thức quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch này.

Chương IV

CHI PHÍ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Điều 11. Đương sự có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Đương sự quy định tại Điều 152 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 353 của Luật tố tụng hành chính phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng quy định tại khoản 3 Điều 3 và Điều 13 của Thông tư liên tịch này.

Điều 12. Mở tài khoản ngân hàng để quản lý, thanh toán, trả lại tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng còn thừa cho đương sự

1. Tòa án cấp sơ thẩm mở một tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại nơi Tòa án có trụ sở để quản lý, thanh toán, trả lại tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng còn thừa cho đương sự.

2. Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm có thể lập văn bản ủy quyền thường xuyên cho các Thẩm phán thay mặt chủ tài khoản ký văn bản, chứng từ giao dịch với ngân hàng liên quan đến khoản tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

3. Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho ngân hàng nơi Tòa án mở tài khoản về việc chấm dứt ủy quyền cho Thẩm phán thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều này khi Thẩm phán đó được điều động, luân chuyển, biệt phái, miễn nhiệm, bị cách chức theo quy định của pháp luật và các trường hợp khác mà Chánh án Tòa án xét thấy cần thiết.

4. Tòa án cấp phúc thẩm mở tài khoản ngân hàng, ủy quyền, chấm dứt ủy quyền cho Thẩm phán ký văn bản, giấy tờ, chứng từ giao dịch với ngân hàng theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 13. Yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án

1. Tòa án yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng đồng đô la Mỹ. Tòa án xác định mức tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng để yêu cầu đương sự nộp như sau:

a) Tòa án đề nghị Cơ quan đại diện cung cấp thông tin về mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài theo quy định tại Điều 16 của Thông tư liên tịch này. Căn cứ mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài do Cơ quan đại diện cung cấp và số lần tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, Tòa án dự tỉnh số tiền tạm ứng lần thứ nhất mà đương sự phải nộp. Số tiền tạm ứng này phải đủ để thanh toán chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bao gồm thông báo thụ lý vụ việc, bản án, quyết định của Tòa án, thông báo về việc kháng cáo cho đương sự ở nước ngoài;

b) Nếu số tiền tạm ứng lần thứ nhất đã hết hoặc không đủ thanh toán chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, bao gồm bản án, quyết định của Tòa án, thông báo về việc kháng cáo trong các lần đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng tiếp theo, Tòa án căn cứ chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của lần trước đó để dự tính số tiền tạm ứng lần thứ hai mà đương sự phải nộp;

c) Nếu đương sự không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có đơn kháng cáo, Tòa án căn cứ chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của lần trước đó để dự tính số tiền tạm ứng mà đương sự này phải nộp;

d) Các trường hợp khác mà Tòa án đề nghị Cơ quan đại diện tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc Luật tố tụng hành chính, Tòa án căn cứ mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài do Cơ quan đại diện cung cấp và số lần tống đạt, thông báo văn bản tố tụng để dự tính số tiền tạm ứng mà đương sự phải nộp.

Ví dụ: trong trường hợp Tòa án đề nghị Cơ quan đại diện thực hiện thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại khoản 3 Điều 474, điểm c khoản 6 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 3 Điều 303 của Luật tố tụng hành chính, Tòa án đề nghị Cơ quan đại diện cung cấp mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho một lần thông báo văn bản tố tụng. Căn cứ mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài do Cơ quan đại diện cung cấp, Tòa án dự tính số tiền tạm ứng mà đương sự phải nộp. Số tiền tạm ứng này phải đủ để Cơ quan đại diện thanh toán tiền cước bưu chính ở nước ngoài khi gửi hồ sơ kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng, bao gồm bản án, quyết định của Tòa án, thông báo về việc kháng cáo cho đương sự ở nước ngoài.

2. Tòa án lập văn bản yêu cầu đương sự quy định tại khoản 1 Điều này nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng như sau:

a) Nếu đương sự đó ở trong nước, Tòa án lập văn bản theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;

b) Nếu đương sự đó ở nước ngoài, Tòa án lập văn bản theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

3. Trường hợp xác định thấy đương sự không nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án lập văn bản yêu cầu đương sự nộp tiếp số tiền tạm ứng còn thiếu.

Điều 14. Thời gian Tòa án ban hành văn bản yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

1. Tòa án cấp sơ thẩm ban hành văn bản yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo thời gian sau đây:

a) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan đại diện về mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài hoặc đơn kháng cáo của đương sự đối với các trường hợp quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 13 của Thông tư liên tịch này;

b) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án xét thấy số tiền tạm ứng lần thứ nhất đã hết hoặc không đủ thanh toán chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng trong các lần đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng tiếp theo đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 của Thông tư liên tịch này.

2. Tòa án cấp phúc thẩm ban hành văn bản yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo thời gian sau đây:

a) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan đại diện về mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài đối với trường hợp Tòa án yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng lần thứ nhất;

b) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án xét thấy số tiền tạm ứng lần thứ nhất đã hết hoặc không đủ thanh toán chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, bao gồm bản án, quyết định của Tòa án trong các lần đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng tiếp theo.

Điều 15. Thanh toán tiền cước bưu chính ở trong nước để gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện

1. Trường hợp đương sự quy định tại Điều 11 của Thông tư liên tịch này ở Việt Nam, Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự đó thanh toán trực tiếp tiền cước bưu chính khi Tòa án gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện. Đương sự giao lại hóa đơn tiền cước bưu chính cho Tòa án để lưu hồ sơ vụ việc.

2. Trường hợp đương sự quy định tại Điều 11 của Thông tư liên tịch này ở nước ngoài, Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm làm thủ tục bán cho ngân hàng một khoản tiền tạm ứng bằng ngoại tệ mà đương sự đã nộp để thanh toán tiền cước bưu chính khi gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện. Tòa án lưu văn bản bán ngoại tệ cho ngân hàng, hóa đơn, chứng từ giao dịch vào hồ sơ vụ việc.

Điều 16. Đề nghị cung cấp thông tin để chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện

1. Tòa án lập văn bản đề nghị Cơ quan đại diện cung cấp thông tin về mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài và tài khoản ngân hàng để Tòa án chuyển khoản tiền này cho Cơ quan đại diện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Tòa án, Cơ quan đại diện lập văn bản cung cấp thông tin cho Tòa án theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

3. Tòa án và Cơ quan đại diện gửi cho nhau các văn bản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thông qua hộp thư điện tử đầu mối của từng cơ quan.

Điều 17. Chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài và hóa đơn bưu chính, giấy tờ liên quan giữa Tòa án và Cơ quan đại diện

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do đương sự nộp, Tòa án làm thủ tục chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện thông qua ngân hàng nơi Tòa án mở tài khoản. Tòa án thanh toán phí chuyển tiền từ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng mà đương sự đã nộp.

2. Hồ sơ Tòa án yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện được lập theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;

b) Bản chụp văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 hoặc điểm a khoản 1 Điều 6 của Thông tư liên tịch này;

c) Bản chụp văn bản quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư liên tịch này.

3. Sau khi hoàn thành việc chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài, Tòa án gửi kèm 01 bản chụp hóa đơn, chứng từ chuyển tiền của ngân hàng cùng hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện.

Tòa án lưu các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện vào hồ sơ vụ việc.

4. Cơ quan đại diện gửi cho Tòa án hóa đơn bưu chính, văn bản thông báo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Thông tư liên tịch này.

5. Cơ quan đại diện, Tòa án và đương sự thực hiện thanh quyết toán tiền cước bưu chính ở nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao

1. Chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án các cấp thực hiện công tác phối hợp với Cơ quan đại diện về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của Thông tư liên tịch này.

2. Định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Rà soát, tổng kết tình hình và kết quả công tác phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng;

b) Tổ chức kiểm tra tại Tòa án công tác phối hợp với Cơ quan đại diện về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng;

c) Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ, Thẩm phán của Tòa án về nghiệp vụ tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của Thông tư liên tịch này;

d) Tổ chức các cuộc họp để trao đổi thông tin, thảo luận, quyết định các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh từ công tác phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

3. Đề nghị Bộ Ngoại giao chỉ đạo Cơ quan đại diện gửi thông báo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng trong trường hợp đã quá thời hạn theo quy định của Thông tư liên tịch này nhưng Tòa án vẫn chưa nhận được thông báo đó từ Cơ quan đại diện.

4. Cung cấp cho Bộ Ngoại giao danh sách hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án các cấp để chuyển cho Cơ quan đại diện.

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Chỉ đạo, đôn đốc Cơ quan đại diện thực hiện công tác phối hợp với Tòa án về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của Thông tư liên tịch này.

2. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ của Bộ Ngoại giao về nghiệp vụ tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

3. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các công việc quy định tại khoản 2 Điều 18 của Thông tư liên tịch này.

4. Cung cấp cho Tòa án nhân dân tối cao danh sách hộp thư điện tử đầu mối của các Cơ quan đại diện để chuyển cho Tòa án các cấp.

Điều 20. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện

1. Thực hiện công tác phối hợp với Tòa án về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Thông báo kịp thời cho Bộ Ngoại giao về các khó khăn, hạn chế, vướng mắc phát sinh từ công tác tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

3. Lập, cung cấp cho Bộ Ngoại giao danh sách hộp thư điện tử đầu mối để tiếp nhận, trao đổi thông tin với Tòa án trong quá trình thực hiện tống đạt thông báo văn bản tố tụng.

4. Định kỳ hàng năm thông báo cho Bộ Ngoại giao tình hình và kết quả thực hiện công tác tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

Điều 21. Trách nhiệm của Tòa án các cấp

1. Thực hiện công tác phối hợp với Cơ quan đại diện về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của Thông tư liên tịch này.

2. Cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về thông tin địa chỉ của đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài.

3. Đăng tải kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng trên cổng thông tin điện tử của Tòa án.

4. Thông báo kịp thời cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Hợp tác quốc tế) về các khó khăn, hạn chế, vướng mắc phát sinh từ công tác tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và những trường hợp chưa nhận được thông báo kết quả thực hiện tống đạt, thông báo văn bản tố tụng sau khi đã đề nghị Cơ quan đại diện cung cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

5. Định kỳ sáu tháng hoặc khi có yêu cầu, thông báo cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Hợp tác quốc tế) về tình hình và kết quả thực hiện công tác phối hợp với Cơ quan đại diện về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

6. Lập, cung cấp cho Tòa án nhân dân tối cao danh sách hộp thư điện tử đầu mối để tiếp nhận, trao đổi thông tin với Cơ quan đại diện trong quá trình thực hiện tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2020.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới về Thông tư liên tịch này, Tòa án các cấp, Cơ quan đại diện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Hợp tác quốc tế) và Bộ Ngoại giao (thông qua Cục Lãnh sự) để được giải thích, hướng dẫn kịp thời./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG




Tô Anh Dũng

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN




Nguyễn Thúy Hiền


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng;
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân cấp cao;
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao;
- Lưu: VT, HTQT (TANDTC), VT, CLS (BNG).

 

 

MẪU SỐ 01

MẶT TRƯỚC MẪU SỐ 01

Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng và thông báo kết quả thực hiện

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TA-CV
V/v tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài

…., ngày .. tháng … năm ….

 

Kính gửi: Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại (2)

Tòa án nhân dân (3) đang giải quyết việc dân sự/vụ án dân sự/vụ án hành chính (4) thụ lý số (5) có đương sự là Ông/Bà.... (6) có địa chỉ tại...(7)

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 474 của Bộ luật tố tụng dân sự (8)/điểm d khoản 1 Điều 303 của Luật tố tụng hành chính (9), Tòa án đề nghị Quý cơ quan tống đạt cho đương sự (10) các văn bản, giấy tờ sau đây: (11)

Sau khi thực hiện xong, đề nghị Quý cơ quan điền thông tin về kết quả thực hiện vào mặt sau của Công văn này và gửi cùng các giấy tờ liên quan cho Tòa án theo địa chỉ (12).

Trường hợp Quý cơ quan cần biết thêm thông tin chi tiết, thì có thể liên hệ với Tòa án theo số điện thoại (13); số Fax (14); hộp thư điện tử (15).

Tòa án nhân dân (16) trân trọng cảm ơn sự phối hợp trong công tác của Quý cơ quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN




(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

MẪU SỐ 01

MẶT SAU MẪU SỐ 01

…………………(17)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…..
V/v tống đạt văn bản tố tụng

……, ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại (18) trân trọng thông báo cho Tòa án nhân dân (19) về kết quả tống đạt văn bản tố tụng như sau:

1. Văn bản, giấy tờ gửi kèm Công văn số..../TA-CV ngày...tháng.... năm... (20) của Quý tòa đã được giao cho:

Ông/Bà (21)

Địa chỉ: (22)

Ông/Bà (23)

Địa chỉ: (24)

Mối quan hệ với đương sự (25)

 

Thời gian giao nhận (26)

 

Địa điểm giao nhận (27)

 

2. Văn bản, giấy tờ gửi kèm Công văn số   /TA-CV ngày...tháng.... năm...(28) của Quý tòa không thể giao được cho đương sự vì lý do sau đây:

(29)

Đương sự từ chối nhận

(30)

(31)

(32)

(33)

Địa chỉ của đương sự không đúng

Họ tên của đương sự không đúng

Họ tên, địa chỉ của đương sự không đúng

Địa chỉ không có thật

(34)

(35)

Đương sự không có mặt tại địa chỉ

Đương sự không có mặt tại địa chỉ; người khác ở tại cùng địa chỉ từ chối nhận thay

(36)

Đương sự đã chuyển đến địa chỉ mới nhưng không rõ địa chỉ mới

(37)

Địa chỉ thiếu chi tiết: ……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

(38)

Lý do khác: …………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

3. Tiền cước bưu chính

Tiền cước bưu chính là … (39); Tương đương...đô la Mỹ, theo tỷ giá hối đoái giữa đồng ... (40) và đồng đô la Mỹ vào ngày ... tháng ... năm ... (41) của Ngân hàng (42)

Ghi chú:

Trường hợp Quý Tòa cần biết thêm thông tin chi tiết, thì xin liên hệ theo số điện thoại: (43) ………….; số Fax: (44) ………….. và hộp thư điện tử (45).

Giấy tờ gửi kèm: (46)

……………….. (47)

Chữ ký, họ tên người ký và đóng dấu Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán/Lãnh sự quán

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01

Đây là Mẫu văn bản in hai mặt; trong đó, mặt trước là Công văn của Tòa án và mặt sau là Thông báo về kết quả tống đạt văn bản tố tụng.

1. Tại mặt trước của văn bản

Tại các Mục (1), (3), (16): Ghi tên Tòa án đang giải quyết việc dân sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

Mục (2): Ghi tên Cơ quan đại diện. Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại Hà Lan. Lưu ý: ghi Đại sứ quán Việt Nam tại nước nơi đương sự có địa chỉ nếu chỉ có Đại sứ quán Việt Nam tại nước đó. Trường hợp đương sự là công dân Việt Nam ở Lãnh thổ Đài Loan, thì ghi Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc, Đài Loan. Trong trường hợp vừa có Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán của Việt Nam tại nước đó, thì căn cứ vào địa chỉ của đương sự thuộc khu vực lãnh sự của Đại sứ quán hay của Tổng Lãnh sự quán mà ghi tên Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán tương ứng với khu vực lãnh sự.

Ví dụ: khu vực lãnh sự của Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco gồm 11 bang miền Tây và Trung Tây Hoa Kỳ: California, Washington, Hawaii, Oregon, Arizona, Utah, New Mexico, Colorado, Idaho, Wyoming và Alaska. Nếu địa chỉ của đương sự thuộc một trong 11 bang nêu trên, thì Tòa án gửi hồ sơ cho Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco.

Trường hợp không biết thông tin về khu vực lãnh sự của của Đại sứ quán hay của Tổng Lãnh sự quán, thì ghi tên Đại sứ quán của Việt Nam tại nước đó.

Tên, địa chỉ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có tại trang:

Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự của Bộ Ngoại giao https://lanhsuvietnam.gov.vn/default.aspx. Từ khóa tìm kiếm trên Google: “Cục Lãnh sự”.

Mục (4): ghi một trong ba loại vụ việc.

Mục (5): ghi thông tin về số thụ lý, ngày tháng năm thụ lý vụ việc.

Mục (6): ghi Ông hoặc Bà và họ tên; số hộ chiếu, ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp, ngày tháng năm hộ chiếu hết hạn (nếu có thông tin này) của đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Mục (7): Ghi địa chỉ của đương sự. Địa chỉ của đương sự phải ghi đầy đủ thông tin: số nhà, tên đường phố, thành phố, mã vùng bưu chính, tên tiểu bang (nếu là nước liên bang), tên nước.

Ví dụ: nếu họ tên, địa chỉ của đương sự là: “Ông Trần Văn Thọ, địa chỉ: 22 Balmoral Avenue, Springvale, Melbourne, Victoria (VIC), 3171, Australia”, thì phải ghi đầy đủ tất cả thông tin này, trong đó “22 Balmoral Avenue” là số nhà và phố; “Springvale” là tên vùng và “3171” là mã số bưu chính của vùng Springvale; “Melbourne” là thành phố; “Victoria” là tên tiểu bang; “Australia” là tên nước.

Để kiểm tra thông tin về địa chỉ của đương sự ở nước ngoài có đầy đủ hay không, Tòa án có thể sử dụng công cụ tìm kiếm Google để tra cứu như sau: Nhập địa chỉ của đương sự vào thanh công cụ tìm kiếm của Google và sử dụng dấu ngoặc kép (“) trước và sau dòng địa chỉ, ví dụ: “22 Balmoral Avenue, Springvale, Melbourne, Victoria, 3171, Australia”. Nếu kết quả tìm kiếm cho thấy có dòng chữ “22 Balmoral Ave, Springvale VIC 3171, Australia” phía dưới bản đồ, thì địa chỉ này là chính xác.

Mục (8), (9): Chỉ ghi một trong hai điều luật.

Mục (10): ghi họ tên đương sự cần tống đạt văn bản tố tụng như Mục (6).

Mục (11): ghi tên văn bản tố tụng cần tống đạt và giấy tờ kèm theo (nếu có). Ví dụ: Thông báo thụ lý vụ án; bản án, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án, thông báo về việc kháng cáo.

Mục (12): ghi địa chỉ của Tòa án. Ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh, 80 Trần Phú, Ninh Sơn, Tây Ninh.

Các Mục (13), (14), (15): Ghi số điện thoại, số Fax của Tòa án, hộp thư điện tử đầu mối để Cơ quan đại diện có thể liên hệ với Tòa án.

2. Tại mặt sau của văn bản

a) Các nội dung Tòa án lập sẵn

Tòa án lập sẵn các mục từ Mục (18) đến Mục (22) và Mục (28)

Mục (18): ghi tên Cơ quan đại diện như Mục (2).

Mục (19) ghi tên Tòa án đề nghị tống đạt văn bản tố tụng.

Mục (20), (28): ghi số, ngày tháng năm ban hành Công văn ở mặt trước của Mẫu văn bản này. Ví dụ: Công văn số 30/TA-CV ngày 21 tháng 12 năm 2019.

Mục (21), (22): ghi họ tên, địa chỉ đương sự như Mục (6), (7).

b) Các nội dung Cơ quan đại diện điền thông tin và đánh dấu vào ô tương ứng

Mục (17): Ghi tên Cơ quan đại diện.

Các mục (23), (24): Cơ quan đại diện ghi họ tên, địa chỉ người nhận thay.

Mục (25): ghi quan hệ của người nhận thay đương sự. Ví dụ: là người ở cùng hoặc người thân thích của đương sự cần được tống đạt.

Các mục (26), (27): Cơ quan đại diện ghi rõ ngày tháng năm và địa điểm mà tổ chức bưu chính nước sở tại giao hồ sơ cho đương sự hoặc người khác nhận thay. Ví dụ: Mục (26) ghi ngày 12/12/2019; Mục (27) ghi địa điểm theo thông báo của tổ chức bưu chính.

Các mục từ Mục (29) đến Mục (36): Cơ quan đại diện đánh dấu kết quả tống đạt vào ô tương ứng. Lưu ý: không đánh tất cả các mục này cùng một lúc.

Mục (37), (38), Cơ quan đại diện điền thông tin.

Mục (37): Cơ quan đại diện ghi rõ nội dung thiếu chi tiết cụ thể của địa chỉ. Ví dụ: nếu thiếu một trong các thông tin sau: tên nước, tiểu bang, vùng lãnh thổ, số nhà, tên phố nơi đương sự cư trú hoặc nơi làm việc, thì ghi rõ thiếu thông tin nào.

Mục (38): “Lý do khác” là trường hợp địa chỉ đó không còn tồn tại hoặc địa chỉ được phiên âm ra tiếng Việt hoặc đương sự đã chết hoặc mất tích, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị giam giữ do vi phạm pháp luật nước sở tại (nếu biết thông tin này).

Mục (39): ghi số tiền cước bưu chính bằng đồng tiền của nước tiếp nhận theo các hóa đơn bưu chính để gửi hồ sơ tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự và gửi kết quả thực hiện tống đạt văn bản tố tụng cho Tòa án.

Mục (40): ghi số tiền tương đương đô la Mỹ được quy đổi từ số tiền cước bưu chính nước tiếp nhận; tỷ giá quy đổi từ tiền nước tiếp nhận với đồng đô la Mỹ.

Mục (41), (42): ghi thời gian công bố tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ và đồng tiền của nước tiếp nhận và tên Ngân hàng công bố tỷ giá.

Mục (43), (44), (45): ghi thông tin về số điện thoại; số Fax; hộp thư điện tử đầu mối của Cơ quan đại diện.

Mục (46): ghi tên các tài liệu. Ví dụ: kết quả chuyển phát bưu phẩm; Hóa đơn bưu chính. Mục (47): Chức vụ, chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền của Cơ quan đại diện.

 

MẪU SỐ 02

MẶT TRƯỚC MẪU SỐ 02

Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện thông báo văn bản tố tụng và thông báo kết quả thực hiện

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /TA-CV
V/v thông báo văn bản tố tụng

…., ngày    tháng    năm

 

Kính gửi: Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại.... (2)

Tòa án nhân dân (3) đang giải quyết việc dân sự/vụ án dân sự/vụ án hành chính (4) thụ lý số (5) có đương sự là Ông/Bà.... (6) trước đây có địa chỉ tại... (7)

Căn cứ quy định tại... (8) của Bộ luật tố tụng dân sự/ Luật tố tụng hành chính, Tòa án đề nghị Quý cơ quan tiến hành niêm yết công khai văn bản tố tụng (9) tại trụ sở/thông báo văn bản tố tụng (10) trên cổng thông tin điện tử của Quý cơ quan.

Sau khi thực hiện xong, đề nghị Quý cơ quan điền thông tin về kết quả thực hiện vào mặt sau của Công văn này và gửi cùng các giấy tờ liên quan cho Tòa án theo địa chỉ (11).

Trong trường hợp Quý cơ quan cần biết thêm thông tin chi tiết, thì có thể liên hệ với Tòa án theo số điện thoại (12); số Fax (13), hộp thư điện tử (14).

Tòa án nhân dân (15) trân trọng cảm ơn sự phối hợp trong công tác của Quý cơ quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN




(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

MẪU SỐ 02

MẶT SAU MẪU SỐ 02

………………..(16)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./…
V/v thông báo văn bản tố tụng

……, ngày    tháng    năm

 

 

 

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại (17) trân trọng thông báo cho Tòa án nhân dân (18) về kết quả niêm yết công khai/thông báo văn bản tố tụng trên cổng thông tin điện tử như sau:

1. Thời gian niêm yết công khai tại trụ sở:

Từ ngày...tháng...năm đến ngày...tháng...năm... (19)

2. Thời gian thông báo trên Cổng thông tin điện tử:

Từ ngày...tháng...năm...đến ngày...tháng... năm.... (20)

3. Thay thế việc thông báo trên cổng thông tin điện tử bằng việc niêm yết công khai:

Thời gian niêm yết công khai tại trụ sở:

Từ ngày...tháng...năm đến ngày...tháng...năm... (21)

4. Lý do không thể thực hiện được việc thông báo trên cổng thông tin điện tử (22):

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

(23)

Đương sự không đến nhận văn bản tố tụng

(24)

Đương sự đã đến nhận văn bản tố tụng

Tiền cước bưu chính

Tiền cước bưu chính là ……. (25); Tương đương...đô la Mỹ, theo tỷ giá hối đoái giữa đồng... (26) và đồng đô la Mỹ vào ngày...tháng ...năm... (27) của Ngân hàng (28)

Ghi chú:

Trong trường hợp Quý cơ quan cần biết thêm thông tin chi tiết, thì có thể liên hệ theo số điện thoại …… (29); số Fax …….. (30) và hộp thư điện tử ….. (31).

Giấy tờ gửi kèm: (32)

……………… (33)

Chữ ký, họ tên người ký và đóng dấu
Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán/Lãnh sự quán

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 02

Đây là Mẫu văn bản in hai mặt, trong đó mặt trước là Công văn của Tòa án và mặt sau là Thông báo về kết quả thực hiện niêm yết công khai, thông báo văn bản tố tụng.

1. Tại mặt trước của văn bản

Các mục từ Mục (1) đến Mục (15): ghi như hướng dẫn tại Mẫu số 01.

2. Tại mặt sau của văn bản

a) Các nội dung Tòa án ghi sẵn

Tòa án ghi sẵn các mục (17), (18) như hướng dẫn tại Mẫu số 01.

b) Các nội dung Cơ quan đại diện đánh dấu và điền thông tin

Mục (16): ghi tên Cơ quan đại diện.

Các mục (19), (20), (21): Ghi thông tin về thời gian thực hiện.

Mục (22) ghi lý do không thể đăng tải văn bản tố tụng trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan đại diện.

Mục (23), (24): Đánh dấu kết quả thực hiện tương ứng vào một trong hai ô.

Mục (25): ghi số tiền cước bưu chính bằng đồng tiền của nước tiếp nhận theo hóa đơn bưu chính để gửi kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án.

Mục (26): ghi số tiền tương đương đô la Mỹ được quy đổi từ số tiền cước bưu chính nước tiếp nhận; tỷ giá quy đổi từ tiền nước tiếp nhận với đồng đô la Mỹ.

Mục (27), (28): ghi thời gian công bố tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ và đồng tiền của nước tiếp nhận và tên Ngân hàng công bố tỷ giá.

Mục (29), (30), (31): ghi thông tin về số điện thoại; số Fax; hộp thư điện tử đầu mối của cơ quan đại diện.

Mục (32): ghi tên các tài liệu. Ví dụ: kết quả chuyển phát bưu phẩm; Hóa đơn bưu chính.

Mục (33): Chức vụ, chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền của cơ quan đại diện.

 

MẪU SỐ 03

Văn bản yêu cầu đương sự ở Việt Nam nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN …..(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/TB-TA

…., ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

NỘP TIỀN TẠM ỨNG CHI PHÍ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Kính gửi: Ông/Bà (2)

Địa chỉ: (3)

Xét thấy Ông/Bà (4) thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại (5), Tòa án nhân dân... (6) thông báo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, Ông/Bà (7) phải nộp tiền tạm ứng lần thứ (8) chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng với số tiền là:....(bằng chữ:...) (9) vào tài khoản ngân hàng sau đây của Tòa án:

Số tài khoản: (10)

Tên tài khoản: (11)

Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng và địa chỉ: (12)

Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thì thời hạn nộp tiền tạm ứng không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Hết thời hạn này, nếu Ông/Bà (13) không nộp tiền tạm ứng, thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ, việc dân sự/vụ án hành chính theo quy định tại (14).

Khi nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Ông/Bà (15) cần lưu ý:

1. Không được thanh toán phí ngân hàng vào số tiền tạm ứng phải nộp nêu trên.

2. Ghi rõ nội dung nộp tiền: nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

3. Gửi lại cho Tòa án bản chụp chứng từ nộp tiền thông qua hộp thư điện tử (16).

Trường hợp cần thêm thông tin chi tiết, đề nghị Ông/Bà (17) liên hệ với Tòa án theo số điện thoại...; số Fax:...; Hộp thư điện tử:.... (18)/.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN




(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 03

Mục (1): ghi tên Tòa án ban hành thông báo.

Mục (2): ghi Ông hoặc Bà và họ tên (đương sự là cá nhân) hoặc ghi tên (đương sự là cơ quan, tổ chức) phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Mục (3): ghi địa chỉ của đương sự.

Mục (4): ghi như Mục (2).

Mục (5) ghi một trong hai điều luật (Điều 152 của Bộ luật tố tụng dân sự/Điều 353 của Luật tố tụng hành chính).

Mục (6): ghi như Mục (1)

Mục (7): ghi như Mục (2).

Mục (8): ghi lần yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng. Ví dụ: lần thứ nhất hoặc thứ hai.

Mục (9): ghi cụ thể số tiền bằng đồng đô la Mỹ mà đương sự phải nộp.

Mục (10), (11), (12): ghi thông tin về số tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng và địa chỉ.

Mục (13): ghi như Mục (2).

Mục (14): ghi điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự (vụ, việc dân sự) hoặc điểm d khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính (vụ án hành chính).

Mục (15), (17): ghi như Mục (2).

Mục (16): ghi hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.

Mục (18): ghi số điện thoại, số Fax, hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.

 

MẪU SỐ 04

Văn bản yêu cầu đương sự ở nước ngoài nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN....... (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TB-TA

…, ngày … tháng .. năm …

 

THÔNG BÁO

NỘP TIỀN TẠM ỨNG CHI PHÍ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Kính gửi Ông/Bà: (2)

Địa chỉ: (3)

Xét thấy Ông/Bà (4) thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại... (5), Tòa án nhân dân... (6) thông báo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, Ông/Bà (7) phải nộp tiền tạm ứng lần thứ... (8) chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng với số tiền là:....(bằng chữ:...) (9) vào tài khoản ngân hàng sau đây của Tòa án:

Số tài khoản: (10)

Tên tài khoản: (11)

Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng và địa chỉ (12):

Mã ngân hàng (Swift code): (13)

Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thì thời hạn nộp tiền không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Hết thời hạn nêu trên, nếu Ông/Bà (14) không nộp cho Tòa án tiên tạm ứng, thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ, việc dân sự/vụ án hành chính theo quy định tại... (15).

Khi nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, Ông/Bà (16) lưu ý:

1. Được ủy quyền cho người khác tại Việt Nam nộp thay khoản tiền này.

2. Không được thanh toán phí ngân hàng vào số tiền tạm ứng phải nộp nêu trên.

3. Ghi rõ nội dung nộp tiền: nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

4. Gửi lại cho Tòa án bản chụp chứng từ nộp tiền thông qua hộp thư điện tử (17).

Trường hợp cần thêm thông tin chi tiết, đề nghị Ông/Bà (18) liên hệ với Tòa án theo số điện thoại...; số Fax:...; Hộp thư điện tử:.... (19)/.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN




(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 04

Mục (1): ghi tên Tòa án ban hành thông báo.

Mục (2): ghi Ông hoặc Bà và họ tên (đương sự là cá nhân) hoăc ghi tên (đương sự là cơ quan, tổ chức).

Mục (3): ghi địa chỉ của đương sự.

Mục (4): ghi như mục (2).

Mục (5): ghi Điều 152 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc Điều 353 của Luật tố tụng hành chính.

Mục (6): ghi như Mục (1)

Mục (7): ghi như Mục (2)

Mục (8): ghi lần yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng. Ví dụ: lần thứ nhất hoặc thứ hai.

Mục (9): ghi cụ thể số tiền bằng đồng đô la Mỹ mà đương sự phải nộp.

Mục (10), (11), (12), (13): ghi đúng thông tin mà ngân hàng cung cấp cho Tòa án về số tài khoản, tên tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, địa chỉ, mã ngân hàng.

Mục (14): ghi như Mục (2)

Mục (15): ghi điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự (vụ, việc dân sự) hoặc điểm d khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính (vụ án hành chính).

Mục (16): ghi như Mục (2)

Mục (17): ghi hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.

Mục (18): ghi như Mục (2)

Mục (19): ghi số điện thoại, fax và hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.

 

MẪU SỐ 05

Văn bản đề nghị cung cấp thông tin về tiền cước bưu chính ở nước ngoài và tài khoản ngân hàng của Cơ quan đại diện (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN....... (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /TA-CV
V/v cung cấp thông tin

…, ngày   tháng    năm   

 

Kính gửi: Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại.... (2)

Tòa án nhân dân (3) đang giải quyết việc dân sự/vụ án dân sự/vụ án hành chính thụ lý số (4) có đương sự ở nước ngoài là Ông/Bà.... (5), địa chỉ.... (6).

Để bảo đảm việc chuyển tiền cước bưu chính cho Quý cơ quan thanh toán khi tống đạt/thông báo văn bản tố tụng cho đương sự nêu trên, Tòa án đề nghị Quý cơ quan cung cấp một số thông tin sau đây:

1. Thông tin về tiền cước bưu phẩm bảo đảm

1.1. Tiền cước bưu phẩm bảo đảm để gửi văn bản tố tụng cho đương sự và gửi thông báo kết quả thực hiện cho Tòa án

Tòa án đề nghị Quý cơ quan cung cấp thông tin về tiền cước bưu phẩm bảo đảm (đã bao gồm tiền thuế, các loại phụ phí...) của công ty bưu chính mà Quý cơ quan thường sử dụng để gửi 01 hồ sơ có trọng lượng:... (7), kích thước hồ sơ áp dụng cho loại bưu phẩm thư, giấy tờ khổ A4, từ trụ sở của Quý cơ quan đến địa chỉ của đương sự nêu trên và tiền cước bưu phẩm (đã bao gồm tiền thuế, các loại phụ phí...) để gửi thông báo kết quả tống đạt văn bản tố tụng từ trụ sở Quý cơ quan đến địa chỉ của Tòa án (8). Để thuận tiện cho việc chuyển tiền cước bưu phẩm, Tòa án đề nghị Quý cơ quan hỗ trợ quy đổi mức tiền cước bưu phẩm nêu trên thành đồng đô la Mỹ.

1.2. Tiền cước bưu phẩm bảo đảm để gửi thông báo kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án

Tòa án đề nghị Quý cơ quan cung cấp thông tin về tiền cước bưu phẩm bảo đảm (đã bao gồm tiền thuế, các loại phụ phí...) của công ty bưu chính mà Quý cơ quan thường sử dụng để gửi thông báo kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng từ trụ sở Quý cơ quan đến địa chỉ của Tòa án (9). Để thuận tiện cho việc chuyển tiền, Tòa án đề nghị Quý cơ quan hỗ trợ quy đổi mức tiền cước bưu phẩm nêu trên thành đồng đô la Mỹ.

2. Thông tin về tài khoản ngân hàng

Tòa án đề nghị Quý cơ quan cung cấp thông tin chi tiết về tài khoản ngân hàng của Quý cơ quan để Tòa án thực hiện việc chuyển tiền cước bưu chính.

Trường hợp Quý cơ quan cần biết thêm thông tin chi tiết, thì có thể liên hệ với Tòa án theo số điện thoại (10); số Fax (11); hộp thư điện tử (12).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN




(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 05

Các mục (1), (3): ghi tên của Tòa án.

Mục (2) ghi tên của Cơ quan đại diện mà Tòa án đề nghị cung cấp thông tin.

Mục (4): ghi thông tin về số thụ lý, ngày tháng năm thụ lý vụ việc.

Mục (5), (6) ghi họ tên, địa chỉ ở nước ngoài của đương sự.

Mục (7) ghi trọng lượng của hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng tính theo gram.

Mục (8), (9): ghi địa chỉ của Tòa án.

Mục (10), (11), (12) ghi số điện thoại, fax và hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.

Lưu ý: Nếu Tòa án chỉ đề nghị cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài, thì bỏ nội dung tại điểm 1.2 Mục 1 của văn bản.

Nếu Tòa án chỉ đề nghị cơ quan đại diện thông báo văn bản tố tụng, thì bỏ điểm 1.1 Mục 1 của văn bản.

 

MẪU SỐ 06

Văn bản cung cấp thông tin cho Tòa án về tiền cước bưu chính ở nước ngoài và tài khoản của Cơ quan đại diện (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/….
V/v cung cấp thông tin

…., ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố (2)

Phúc đáp văn bản số.../TA-CV ngày...tháng...năm...của Quý Tòa (3), Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (4) trả lời như sau:

1. Về thông tin tiền cước bưu phẩm bảo đảm

Theo thông tin của Công ty bưu chính (5), thì tiền cước bưu phẩm bảo đảm để gửi hồ sơ tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự và tiền cước bưu phẩm để gửi hồ sơ, tài liệu về địa chỉ của Quý Tòa ở Việt Nam như sau:

a) Tiền cước gửi hồ sơ có trọng lượng: …. gram/kg (6) đến địa chỉ của đương sự được nêu trong Công văn của Quý Tòa là … (7); tương đương... (8) đô la Mỹ.

b) Tiền cước gửi hồ sơ thông báo kết quả thực hiện tống đạt, thông báo văn bản tố tụng đến địa chỉ của Qúy Tòa là … (9); tương đương... (10) đô la Mỹ.

c) Tổng cộng các khoản tiền cước này là … (11); tương đương... (12) đô la Mỹ.

d) Hai khoản tiền cước bưu phẩm nêu trên đã bao gồm thuế, phụ phí.

2. Về thông tin tài khoản

Đề nghị Quý Tòa chuyển số tiền cước bưu chính bằng đô la Mỹ vào tài khoản ngân hàng của Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán (13) sau đây:

Số tài khoản:

Tên tài khoản:

Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng và địa chỉ:

Mã ngân hàng:

Thông tin khác:

Trường hợp cần thêm thông tin chi tiết, đề nghị Quý Tòa liên hệ theo số điện thoại...; số Fax:...; Hộp thư điện tử:.... (14)/.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.

……………(15)




Ký tên, đóng dấu cơ quan đại diện

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 06

Mục (1), (4), (13) ghi tên Cơ quan đại diện tại nước cụ thể.

Mục (2): ghi tên Tòa án đã đề nghị cung cấp thông tin.

Mục (3) ghi số ngày tháng năm của Công văn của Tòa án đã đề nghị cung cấp thông tin.

Mục (5) ghi tên công ty bưu chính, ví dụ: FedEx hoặc DHL...

Mục (6) ghi lại trọng lượng hồ sơ tống đạt văn bản tố tụng do Tòa án cung cấp.

Mục (7), (9), (11): ghi số tiền cước bưu chính tính bằng đồng tiền của nước tiếp nhận.

Mục (8), (10), (12): ghi số tiền cước bưu chính được quy đổi thành đồng đô la Mỹ từ số tiền cước bưu chính.

Mục (14) ghi số điện thoại, số fax, hộp thư điện tử đầu mối.

Mục (15): ghi tư cách pháp lý của người ký (ký thay hoặc thừa lệnh...).

 

MẪU SỐ 07

Văn bản yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /TA-CV
V/v chuyển tiền cước bưu chính

…, ngày    tháng    năm

 

Kính gửi: Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng... (2)

Tòa án nhân dân (3) đang giải quyết việc dân sự/vụ án dân sự/vụ án hành chính thụ lý số (4) có đương sự ở nước ngoài là Ông/Bà.... (5), địa chỉ.... (6).

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân Sự/Luật tố tụng hành chính, Thông tư liên tịch số ngày tháng năm của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao (7), Tòa án cần phải chuyển tiền cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (8) để thanh toán cước bưu chính tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự nêu trên và chuyển lại cho Tòa án thông báo kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng.

Do đó, Tòa án đề nghị Ngân hàng/chi nhánh ngân hàng chuyển cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (9) số tiền...(bằng chữ...) (10).

Số tiền này và phí chuyển tiền được trích từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Tòa án đã được mở tại Ngân hàng/chi nhánh Ngân hàng.

Kèm theo công văn này là các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Bản chụp văn bản của Tòa án đề nghị Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (11) tống đạt văn bản tố tụng (12).

2. Bản chụp văn bản của Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (13) cung cấp thông tin về mức tiền cước bưu chính ở nước ngoài và tài khoản ngân hàng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN




(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 07

Mục (1), (3) ghi tên của Tòa án ban hành công văn.

Mục (2) ghi tên Ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nơi Tòa án mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ.

Mục (4): ghi thông tin về số thụ lý, ngày tháng năm thụ lý vụ việc.

Mục (5), (6) ghi họ tên, địa chỉ của đương sự ở nước ngoài

Mục (7) ghi tên của Thông tư liên tịch này.

Mục (8), (9), (11), (13) ghi tên cơ quan đại diện mà Tòa án đề nghị tống đạt văn bản tố tụng.

Mục (10): ghi số tiền bằng đô la Mỹ cần chuyển để cơ quan đại diện thanh toán tiền cước bưu chính tống đạt hồ sơ văn bản tố tụng cho đương sự và để gửi thông báo kết quả thực hiện cho Tòa án.

Mục (12): ghi một trong hai công việc (tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng).

Lưu ý: trường hợp yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cước bưu chính cho Cơ quan đại diện để cơ quan này gửi kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án, thì ghi như sau:

“Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự/Luật tố tụng hành chính, Thông tư liên tịch số ngày tháng năm của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao (6), Tòa án cần phải chuyển tiền cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (7) để thanh toán tiền cước bưu chính khi cơ quan này gửi thông báo kết quả thực hiện việc thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án”.

SUPREME PEOPLE’S COURT
- MINISTRY OF FOREIGN AFFAIRS
------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG

Hanoi, December 5, 2019

 

JOINT CIRCULAR

COOPERATION PROCEDURES BETWEEN PEOPLE’S COURTS AND OVERSEAS REPRESENTATIVE MISSIONS OF SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM IN CIVIL PROCEEDINGS AND ADMINISTRATIVE PROCEEDINGS IN FOREIGN COUNTRIES

Pursuant to Code of Civil Procedures dated November 25, 2015;

Pursuant to Law on Administrative Proceedings dated November 25, 2015;

Pursuant to Law on Overseas Representative Missions of Socialist Republic of Vietnam dated June 18, 2009;

Pursuant to Law on amendments to a number of Articles of Law on Overseas Representative Missions of Socialist Republic of Vietnam dated November 21, 2017;

Pursuant to Decree No. 26/2017/ND-CP dated March 14, 2017 of Government on functions, tasks, powers, and organizational structure of Ministry of Foreign Affairs;

Chief Justice of Supreme People’s Court and Minister of Foreign Affairs promulgate Joint Circular on cooperation procedures between people’s courts and overseas representative missions of Socialist Republic of Vietnam in civil proceedings and administrative proceedings in foreign countries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Joint Circular prescribes cooperation between people’s courts and overseas representative missions of Socialist Republic of Vietnam (hereinafter respectively referred to as “courts” and “representative missions”) in following activities of civil proceedings and administrative proceedings in foreign countries:

a) Transmit procedural documents to litigants who are Vietnamese citizens residing overseas as specified in Point d Clause 1 Article 474, Point a Clause 6 Article 477, Clause 2 Article 479 and Article 480 of Civil Procedure Code, and Point d Clause 1 Article 303, Clause 2 Article 307 and Article 308 of Law on Administrative Proceedings;

b) Notify procedural documents to litigants residing overseas who are Vietnamese citizens, foreigners, foreign agencies and organizations as specified in Point d Clause 3 Article 474, Point c Clause 6 Article 477, Clause 2, Clause 3 Article 479 and Article 480 of Civil Procedure Code, and Clause 3 Article 303, Clause 2, Clause 3 Article 307 and Article 308 of Law on Administrative Proceedings;

2. This Joint Circular does not apply to transmission of procedural documents and documents on evidence collection specified in Points a, b and c Clause 1 Article 474, Article 475 of Civil Procedure Code, Points a, b and c Clause 1 Article 303 of Law on Administrative Proceedings.

Article 2. Regulated entities

This Joint Circular applies to courts of first instance, courts of appeals, representative missions, litigants and other agencies, organizations and individuals related to civil proceedings and administrative proceedings requested by courts to be implemented overseas by representative missions.

Article 3. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. “Transmission of a procedural document” refers to an act in which a representative mission transmits a procedural document of the court to a litigant who is a Vietnamese citizen residing overseas via secure parcel delivery services.

2. “Notice of a procedural document” refers to an act in which a representative mission posts openly at head office and uploads on website of the representative mission a procedural document of the court to notify an overseas litigant who is a Vietnamese citizen, a foreigner or a foreign agency and organization.

3. “Procedural document transmission and notice fees” refer to following payments: domestic postage, overseas postage, bank transfer fees, fees for translation of procedural documents and authentication of translators’ signatures.

4. “Domestic postage” refers to amount of money to be paid to enable courts to send request for transmission or notice of procedural documents to representative missions via secure parcel delivery services.

5. “Overseas postage” refers to amount of money to be paid to enable representative missions to transmit procedural documents and send results of transmission of procedural documents or results of notice of procedural documents to courts via secure parcel delivery services.

6. “Bank transfer fee” refers to amount of money to be paid to banks when courts transfer overseas postage to representative missions.

7. “Fees for translation of procedural documents and authentication of translators’ signatures” refer to amount of money to be paid to translate procedural documents and authenticate translators’ signatures in case the procedural documents are notified to litigants who are foreigners and foreign agencies and organizations.

8. “Secure parcel delivery services” refer to services that receive, deliver and bring parcels to address of recipients; the parcels shall be assigned with tracking number to enable tracking and navigating during delivery process.

Article 4. Methods for preparing and submitting request for transmission and notice of procedural documents between courts and representative missions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Request for transmission of procedural documents;

b) Request for notice of procedural documents;

c) Results of transmission or notice of procedural documents.

2. In case systems for document management and operation of a court and a representative mission are connected and bridged, the court and representative mission shall prepare and send each other documents specified in Points b and c Clause 1 of this Article in electronic form bearing digital signatures.

Chapter II

PROCEDURES FOR PREPARING AND SUBMITING REQUEST FOR TRANSMISSION AND NOTICE OF PROCEDURAL DOCUMENTS TO REPRESENTATIVE MISSIONS

Article 5. Preparation of request for transmission of procedural documents to litigants who are Vietnamese citizens residing overseas

1. Request for transmission of procedural documents consists of:

a) Document requesting representative missions to transmit procedural documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Domestic documents and files of the litigants that the courts are requested to send to the litigants (if any);

d) Photocopies of invoices and certificates of bank transfer of overseas postage.

2. The courts shall prepare the request for transmission of procedural documents as follows:

a) Document requesting the representative mission to transmit procedural document shall be made using Form 1 attached to this Joint Circular;

b) In case the procedural documents need to be transmitted to multiple litigants residing at different addresses or multiple litigants residing at the same address, the request shall be prepared per address of each litigant or per litigant;

c) Request for transmission of procedural documents shall be made into 2 copies; 1 copy shall be sent to the representative mission and 1 copy for storage.

Article 6. Preparation of request for notice of procedural documents for foreign litigants

1. Request for notice of procedural documents consists of:

a) Document requesting representative missions to notify procedural documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Photocopies of invoices and certificates of bank transfer of overseas postage.

d) Domestic documents and files of the litigants that the courts are requested to send to the litigants (if any).

2. In case notified litigants are foreigners and foreign agencies and organizations, the request for notice of procedural documents shall also consist of translation of the procedural documents into foreign languages bearing authenticated signatures of the translators.

3. The courts shall prepare the request for notice of procedural documents as follows:

a) The document requesting the representative mission to notify procedural document shall be made using Form 2 attached to this Joint Circular;

b) The procedural documents must be translated into the official language of the country whose nationality is claimed by the litigants or where addresses of the litigants are specified or other languages accepted by the country.

c) The courts shall assign the petitioners, plaintiffs, requesters and appellants to do the translation and pay fees for translation of procedural documents and authentication of translators’ signatures. The litigants must submit invoices to the court for storage;

d) Request for notice of procedural documents shall be made into 2 copies; 1 copy shall be sent to the representative missions and 1 copy for storage.

Article 7. Deadline for transfer of request for transmission and notice of procedural documents from courts to representative missions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 3 working days from the date on which request for notice of procedural documents in written form bearing digital signatures is completed, the courts shall send the request to the representative mission using methods specified in Clause 2 Article 4 of this Joint Circular.

Chapter III

PROCEDURES FOR RECEIVING AND HANDLING REQUEST FOR TRANSMISSION AND NOTICE OF PROCEDURAL DOCUMENTS AND RETURN OF IMPLEMENTATION RESULTS AT REPRESENTATIVE MISSIONS

Article 8. Procedures for receiving and handling request for transmission and notice of procedural documents of courts

1. Within 5 working days from the date on which request of courts for transmission and notice of procedural documents is received, representative missions shall:

a) Examine documents and record in transmission log and notice of proceeding documents;

b) Implement transmission and notice of procedural documents as specified in Article 9 and Article 10 of this Joint Circular, except cases specified in Clause 2 of this Article.

2. In case address of a litigant who is a Vietnamese citizen residing overseas is found incomplete in terms of information or unsatisfactory to regulations of the country where he/she is living or working, the representative mission shall cease implementation and inform the court via e-mail for replacement documents. After receiving new documents from the court, the representative mission shall handle request for transmission of procedural documents as specified in Clause 1 of this Article.

3. An address of a litigant who is a Vietnamese citizen residing overseas considered incomplete or unsatisfactory to regulations of the country where he/she is living or working specified in Clause 2 of this Article means an address that lacks any information of the litigant about country, state, territory, city, street, address number of residence or working location, or postal address should the litigant only receive documents and papers by this method only, or such address does not exist, no longer exists or the address is transliterated into Vietnamese.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Representative missions shall transmit procedural documents to litigants by secure parcel delivery services.

2. Within 5 working days from the date on which parcel delivery results are in, the representative missions shall report implementation results using Form 1 (verso) attached to this Circular and send together with postage invoices and parcel delivery results to the courts using methods specified in Article 4 of this Joint Circular.

3. In case of not receiving parcel delivery results after 1 month from the date of sending the parcel, the representative missions shall demand reasons from postal organizations. Within 5 working days from the date on which written response is received, the representative missions shall report implementation results using Form 1 (verso) attached to this Circular and send together with postage invoices and parcel delivery results to the courts using methods specified in Article 4 of this Joint Circular.

Article 10. Notice of procedural documents to litigants who are Vietnamese citizens residing overseas and report of implementation results to courts

1. Representative missions shall openly post at head offices thereof and/or upload on website thereof procedural documents for the period specified by courts in request for notice of procedural documents.

2. In case practical conditions in receiving countries do not allow upload of procedural documents on the websites specified in Clause 1 of this Article, the representative missions shall:

a) Openly post the procedural documents at head offices of the representative missions for 1 month from the date of posting;

b) Specify reasons for failure to upload the procedural documents on the website in reports on implementation results.

3. In case litigants arrive at the head offices of the representative missions to receive the procedural documents before the time limit specified in Clause 1 or Clause 2 of this Article, the representative missions shall hand the procedural documents over to the litigants. Handing over and receipt of the procedural documents must be kept records by the representatives missions bearing signatures of both parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

PROCEDURAL DOCUMENT TRANSMISSION AND NOTICE FEES

Article 11. Litigants are required to submit prepayment for procedural document transmission and notice fees

Litigants specified in Article 152 of Civil Procedure Code and Article 353 of Law on Administrative Proceedings must submit prepayment for procedural document transmission and notice fees specified in Clause 3 Article 3 and Article 13 of this Joint Circular.

Article 12. Opening of bank accounts for management, payment and return of spare prepayment for procedural document transmission and notice fees for litigants

1. Courts of first instance shall open foreign currency accounts at commercial banks where the courts are based to manage, pay and return spare prepayment for procedural document transmission and notice fees to litigants.

2. Chief Justices of courts of first instance may prepare documents authorizing judges to sign transaction records and certificates relating to the prepayment for procedural document transmission and notice fees with the banks on behalf of the account owners on a regular basis

3. Chief Justices of the courts of first instance shall inform the banks where the courts open their accounts in written form about termination of authorization for implementation of tasks specified in Clause 2 of this Article in case authorized judges are mobilized, reassigned, seconded, dismissed or discharged as per the law and other cases deemed necessary by the Chief Justices.

4. Courts of appeals shall open bank accounts, authorize and terminate authorizing judges to sign documents, transaction records and certificates with banks as specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Courts shall request litigants to submit prepayment for procedural document transmission and notice fees in US Dollar. The courts shall determine the prepayment for procedural document transmission and notice fee to request submission from litigants as follows:

a) The courts shall request representative missions to provide information on overseas postage as specified in Article 16 of this Joint Circular. Based on the overseas postage provided by the representative missions and sessions of procedural document transmission and notice, the courts shall estimate first installment of prepayment to be paid by the litigants. This prepayment amount must be sufficient to cover procedural document transmission and notice fees including notice of acceptance of lodgments, judgments, judicial decisions and notice on appeals for litigants residing overseas;

b) If the first prepayment amount is exhausted or insufficient for payment of transmission and notice of procedural documents, including judgments, judicial decisions and notice on appeals in subsequent request for transmission and notice of procedural documents, the courts shall depend on procedural document transmission and notice fees of the previous session to estimate the second prepayment to be paid by the litigants.

c) If a litigant not specified in Point a of this Clause makes an appeal, the court rely on the procedural document transmission and notice fees of the previous session to estimate prepayment amount to be paid by the litigant;

d) Other cases in which the courts request the representative missions to transmit and notify procedural documents according to Civil Procedure Code or Law on Administrative Proceedings, the courts shall rely on overseas postage provided by the representative missions and number of sessions of transmission and notice of procedural documents to estimate amount of prepayment to be paid by the litigants.

E.g. In case the courts request the representative missions to notify procedural documents as specified in Clause 3 Article 474, Point c Clause 6 Article 477 of Civil Procedure Code and Clause 3 Article 303 of Law on Administrative Proceedings, the courts shall request the representative missions to cover overseas postage for 1 session of notice of procedural documents. Based on amount of overseas postage provided by the representative missions, the courts shall estimate amount of prepayment to be paid by the litigants. The prepayment amount must be sufficient to enable the representative missions to cover overseas postage when sending reports on results of notifying procedural documents, including judgments, judicial decisions and notice on appeals for litigations residing overseas.

2. The courts shall request litigants specified in Clause 1 of this Article in written form to submit prepayment for procedural document transmission and notice fees as follows:

a) If the litigants reside domestically, the courts shall issue the request using Form 3 attached to this Joint Circular;

b) If the litigants reside overseas, the courts shall issue the request using Form 4 attached to this Joint Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Period for issuance of court request for prepayments of litigants for procedural document transmission and notice fees

1. Courts of first instance shall request litigants in written form to submit prepayments for procedural document transmission and notice fees in following periods:

a) Within 3 working days from the date on which documents of representative missions on overseas postage or solicitation for appeals of the litigations with respect to cases specified in Points a, c and d Clause 1 Article 13 of this Joint Circular are received;

b) Within 3 working days from the date on which the courts consider the first prepayment amount to be exhausted or insufficient for payment of procedural document transmission and notice fees in subsequent request for transmission and notice with respect to cases specified in Point b Clause 1 Article 13 of this Joint Circular.

2. Courts of appeals shall request litigants in written form to submit prepayments for procedural document transmission and notice fees in following periods:

a) Within 3 working days from the date on which documents of representative missions on overseas postage are received in case the courts request the litigants to submit the first prepayments;

b) Within 3 working days from the date on which the courts consider the first prepayment amount to be exhausted or insufficient for payment of procedural document transmission and notice fees, including judgments and judicial decisions in subsequent request for transmission and notice.

Article 15. Payment of domestic postage for submission of request for transmission and notice of procedural documents to representative missions

1. In case litigants specified in Article 11 of this Joint Circular live in Vietnam, courts of first instance and courts of appeals shall request the litigants to pay postage in person when the courts send request for transmission and notice of procedural documents to representative missions. The litigants shall hand postage invoices over to the courts for storage.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Request for information for transfer of overseas postage to representative missions

1. Courts shall request representative missions in written form to provide information on overseas postage and bank accounts to enable the courts to transfer the postage to the representative missions using Form 5 attached to this Joint Circular.

2. Within 3 working days from the date on which request of the courts is received, the representative missions shall prepare documents providing information for the courts using form No. 6 attached to this Joint Circular.

3. The courts and representative missions shall send each other documents specified in Clauses 1 and 2 of this Article via contact e-mail address of each entity.

Article 17. Transfer of overseas postage, postage invoices and relevant documents between courts and representative missions

1. Within 3 working days from the date on which prepayment for procedural document transmission and notice fees submitted by litigants is received, courts shall adopt procedures to transfer overseas postage to representative missions via banks where the courts open their accounts. The courts shall pay bank transfer fees from the prepayment for procedural document transmission and notice fees submitted by the litigants.

2. Request submitted by the courts for banks to transfer overseas postage to representative missions includes:

a) Documents requesting the banks to transfer overseas postage to the representative missions using Form 7 attached to this Joint Circular;

b) Photocopies of Point a Clause 1 Article 5 or Point a Clause 1 Article 6 of this Joint Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. After transferring overseas postage, the courts shall attach 1 photocopy of transfer certificates and invoices of the banks together with request for transmission and notice of procedural documents to the representative missions.

The courts shall store papers and documents relating to transfer of overseas postage to the representative missions in case files.

4. The representative missions shall send postal invoices and reports on results of transmission and notice of procedural documents and relevant papers to the courts as specified in Article 9 and Article 10 of this Joint Circular.

5. The representative missions, the courts and the litigants shall proceed with settlement of overseas postage according to applicable regulations and law.

Chapter V

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT PARTIES

Article 18. Responsibilities of Supreme People’s Court

1. Directing and instructing courts of all levels to cooperate with the representative missions in transmitting and notifying procedural documents as specified in this Joint Circular.

2. On an annual basis, taking charge and cooperating with Ministry of Foreign Affairs in implementing following tasks:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Organizing examination at the courts regarding cooperation with the representative missions in transmitting and notifying procedural documents;

c) Organizing classes to enhance officials and judges of the courts regarding transmitting and notifying procedural documents as specified in this Joint Circular;

d) Organizing meetings to exchange information, discuss and decide on measures to deal with difficulties arising from cooperation between the courts and representative missions regarding transmitting and notifying procedural documents.

3. Requesting Ministry of Foreign Affairs to direct the representative missions to send reports on results of transmission and notice of procedural documents in case time limits specified in this Joint Circular expires without the courts receiving the reports from the representative missions.

4. Providing Ministry of Foreign Affairs with list of contact e-mail of courts of all levels to enable forwarding to representative missions.

Article 19. Responsibilities of Ministry of Foreign Affairs

1. Directing and encouraging representative missions to cooperate with courts in transmitting and notifying procedural documents as specified in this Joint Circular.

2. Taking charge and cooperating with Supreme People’s Court in organizing classes to enhance officials of Ministry of Foreign Affairs regarding transmitting and notifying procedural documents.

3. Cooperating with Supreme People’s Court in performing tasks specified in Clause 2 Article 18 of this Joint Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Responsibilities of representative missions

1. Cooperating with courts in transmitting and notifying procedural documents as specified in this Joint Circular.

2. Promptly informing Ministry of Foreign Affairs about difficulties arising from transmission and notice of procedural documents.

3. Preparing and providing Ministry of Foreign Affairs list of contact e-mail for receipt and exchange of information with the courts during transmission and notice of procedural documents.

4. On an annual basis, reporting to Ministry of Foreign Affairs on status and results of transmission and notice of procedural documents as specified in this Joint Circular.

Article 21. Responsibilities of courts of all levels

1. Cooperating with the representative missions in transmitting and notifying procedural documents as specified in this Joint Circular.

2. Providing fully, accurately and being responsible for address of litigants who are Vietnamese citizens residing overseas.

3. Uploading results of transmission and notice of procedural documents on website of the courts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. On a 6-monthly basis or on demand, informing Supreme People’s Court (via Department of International Cooperation) on status and results of cooperation with representative mission in transmitting and notifying procedural documents.

6. Preparing and providing Supreme People’s Court list of contact e-mail for receipt and exchange of information with the representative missions during transmission and notice of procedural documents.

Chapter VI

IMPLEMENTATION

Article 22. Entry into force

This Joint Circular comes into force from February 3, 2020.

Article 23. Organization and implementation

Difficulties that arise during the implementation relating to this Joint Circular should be reported to Supreme People’s Court (via Department of International Cooperation) and Ministry of Foreign Affairs (via Bureau of Consular Affairs) for timely explanation and guidance./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. CHIEF JUSTICE
SUPREME PEOPLE’S COURT
DEPUTY CHIEF JUSTICE




Nguyen Thuy Hien

 

 

 

FORM NO. 01

RECTO

Request for Representative missions to transmit procedural documents and notice of implementation results

(Attached to Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 5, 2019 of the Supreme People’s Court and the Ministry of Foreign Affairs)

PEOPLE’S COURT (1)
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. …./TA-CV
On transmission of procedural documents to litigant in foreign country

 (Location and date)

 

To: Embassy/Consulate General/Consulate of Vietnam in (2)

The People’s Court of (3) is resolving the civil matter/civil case/administrative case of (4) accepted and numbered (5) in which litigant is Mr./Mrs./Ms. (6) residing at (7)

Pursuant to Point d Clause 1 Article 474 of the Civil Proceeding Code (8)/Point d Clause 1 Article 303 of the Administrative Proceeding Law (9), the Court hereby requests the Mission to transmit to litigant (10) the following documents: (11)

Following implementation, hereby request the Mission to specify implementation result on the verso of this Official Dispatch and send together with relevant documents to the Court at (12).

Where the Mission requires more detail information, the Mission may contact the Court at telephone number (13); Fax number (14); email address (15).

The People’s Court (16) hereby expresses appreciation for your cooperation./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

JUDGE




(Signature, full name, and seal)

 

FORM NO. 1

VERSO

…………………(17)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. ………
On transmission of procedural document

(Location and date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

NOTICE OF IMPLEMENTATION RESULT

Embassy/Consulate General/Consulate of Vietnam in (18) hereby informs the People’s Court (19) about transmission results of procedural document:

1. Attachments to Official Dispatch No. ……/TA-CV dated ………… (20) of the Court have been delivered to:

Mr./Mrs./Ms. (21)

Residing at: (22)

Mr./Mrs./Ms. (23)

Residing at: (24)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Time of delivery (26)

 

Location of delivery (27)

 

2. Attachments to Official Dispatch No. ……/TA-CV dated ………… (28) of the Court cannot be delivered to the litigant due to:

(29)

The litigant refuses to receive

(30) □

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(32) □

(33) □

Litigant’s address is inaccurate

Litigant’s full name is inaccurate

Litigant’s full name and address are incorrect

Address does not exist

(34) □

(35) □

Litigant is not present at the address

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(36) □

Litigant has moved to new address without stating it

(37) □

Insufficient address: ……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

(38) □

Other reasons: ………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Postage is …(39)…; equivalent to … USD according to exchange rate between …(40)… and USD on ………(41) of (42) ……… Bank

Note:

For more information, please contact at telephone number: (43) ………; Fax number: (44) ……… and email address (45).

Attachments: (46)

……………….. (47)

Signature, full name of signer and seal of Embassy/Consulate General/Consulate

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This form has 2 sides where the recto is the Official Dispatch of the Court and the verso is the Notice of transmission results of procedural documents.

1. The recto

In sections (1), (3), (16): Specify name of Court that is handling civil matters, civil case, administrative case. For example: People’s Court of Hanoi City.

Section (2): Specify name of Representative mission. For example: Vietnamese Embassy in the Netherlands. Note: Specify Vietnamese Embassy in the country where litigant’s address is registered if only Vietnamese Embassy is present in the host country. Where the litigant is a Vietnamese national in Taiwanese territory, specify the Vietnam Economic and Cultural Office in Taipei, Taiwan. Where both Vietnamese Embassy and Vietnamese Consulate General are present in a country, depending on whether the litigant’s address is within consular district of the Embassy or the Consulate General, specify either the Embassy or the Consulate General.

For example: Consular district of the Vietnamese Consulate General in San Francisco consists of 11 states in the Western and Midwestern areas of the United States: California, Washington, Hawaii, Oregon, Arizona, Utah, New Mexico, Colorado, Idaho, Wyoming, and Alaska. Where the litigant’s address is located in any of the 11 aforementioned states, the Court shall send documents to the Vietnamese Embassy in San Francisco.

Where information on consular district of the Embassy or Consulate General is unknown, specify the Vietnamese Embassy in the country.

Name, address of Vietnamese Representative mission in foreign country is available at:

Website on consular affairs of the Ministry of Foreign Affairs
https://lanhsuvietnam.gov.vn/default.aspx. Google keyword is: “Cục Lãnh sự” (Consular Department).

Section (4): Specify any of the 3 types of issue.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section (6): Specify either Mrs. or Mrs./Ms. and full name; passport number, date of issue, issuing authority, expiry (if available) of litigant who is a Vietnamese national in foreign country.

Section (7): Specify address of litigant. Address of litigant must include: number, road, city, postal code, state (in case of federal state), country.

For example: Where full name and address of the litigant is: “Ông Trần Văn Thọ, địa chỉ: 22 Balmoral Avenue, Springvale, Melbourne, Victoria (VIC), 3171, Australia” (Mr. Tran Van Tho, address: 22 Balmoral Avenue, Springvale, Melbourne, Victoria (VIC), 3171, Australia), all information must be specified in full where “22 Balmoral Avenue” is address; “Springvale” is the region, “3171” is postal code of Springvale region; “Melbourne” is the city; “Victoria” is the state; “Australia” is the country.

In order to inspect whether specified address of litigant in foreign country is adequate, the Court may use Google as follows: fill in litigant’s address onto the search bar of Google in quotation marks (“ ”), for example: “22 Balmoral Avenue, Springvale, Melbourne, Victoria, 3171, Australia”. Where any search result contains “22 Balmoral Ave, Springvale VIC 3171, Australia” below the map section, the address is accurate.

Sections (8), (9): Specify either of the two laws.

Section (10): Specify full name of litigant to whom procedural documents are to be transmitted according to Section (6).

Section (11): Specify title of procedural documents and attachments thereof to be transmitted (if any). For example: Notice of case acceptance; judgment, decision on suspension or temporary suspension of case resolution, notice of appeal.

Section (12): Specify address of the Court. For example: People’s Court of Tay Ninh Province, 80 Tran Phu, Ninh Son, Tay Ninh.

Sections (13), (14), (15): Specify telephone number and Fax number of the Court, contact email address through which Representative mission can contact the Court.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Details provided by the Court in advance

The Court shall fill in Section (18) through Section (22) and Section (28)

Section (18): Specify Representative mission according to (2).

Section (19): Specify the Court that requests transmission of procedural documents.

Sections (20), (28): Specify date of issue of the Official Dispatch on the recto of this form. For example: Official Dispatch No. 30/TA-CV dated December 21, 2019.

Section (21), (22): Specify full name and address of litigant according to Section (6), (7).

b) Details to be stated or checked by Representative mission

Section (17): Specify name of Representative mission.

Section (23), (24): Specify full name and address of alternative recipient.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section (26), (27): Specify the date and place in which postal authority of host country delivers the document to the litigant or alternative recipient. For example: Specify 12/12/2019 in Section (26); specify location in Section (27) according to notice of postal authority.

Sections (29) through (36): Mark transmission results in corresponding boxes. Note: do not tick all boxes at the same time.

Section (37), (38): To be specified by Representative mission.

Section (37): Specify to which regard the address is insufficient. For example: the lack of any of the following information: country, state, territory, house number, road where litigant resides or work.

Section (38): “Other reasons” mean a situation where the address no longer exists or the address is transliterated into Vietnamese or the litigant is deceased or missing or imprisoned or detained due to violations of the law of the host country (if known).

Section (39): Specify postage in currency in use of host country based on post invoice for delivery of procedural documents to the litigant and delivery of transmission results to the Court.

Section (40): Specify amount equivalent in US Dollar converted from postage in currency of host country; conversion rate between currency in use of host country and US Dollar.

Sections (41), (42): Specify the date on which conversion rate between USD and currency in use of host country is declared and the Bank that declares the conversion rate.

Sections (43), (44), (45): Specify telephone number; Fax number; email address of Representative mission.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

FORM NO. 2

RECTO

Request for Representative mission to announce procedural documents and announce implementation results

(Attached to Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 5, 2019 of the Supreme People's Court and the Ministry of Foreign Affairs)

PEOPLE’S COURT (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. /TA-CV
On announcement of procedural documents

 (Location and date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: Embassy/Consulate General/Consulate of Vietnam in (2)

The People’s Court of (3) is resolving the civil matter/civil case/administrative case of (4) accepted and numbered (5) in which litigant is Mr./Mrs./Ms. (6) residing at (7)

Pursuant to …(8) of the Civil Proceeding Code/the Law on Administrative Proceeding, the Court hereby request the Mission to publicly post procedural documents (9) at headquarters/announce procedural documents (10) on website of the Mission.

Following implementation, hereby request the Mission to specify implementation result on the verso of this Official Dispatch and send together with relevant documents to the Court at (11).

Where the Mission requires more detail information, the Mission may contact the Court at telephone number (12); Fax number (13); email address (14).

The People’s Court (15) hereby expresses appreciation for your cooperation./.

 

 

JUDGE




(Signature, full name, and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



FORM NO. 2

VERSO

………………..(16)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. …./…
On announcement of procedural documents

(Location and date)

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vietnamese Embassy/Consulate General/Consulate in (17) hereby notifies the People’s Court (18) about public posting/declaration results of procedural documents on website:

1. Public posting period at headquarters:

From ……………… (date) to ………………… (date) (19)

2. Posting period on website:

From ………………… (date) to ………………… (date) (20)

3. Replacement of posting on website with public posting:

Public posting period at headquarters:

From ……………… (date) to ………………… (date) (21)

4. Reasons for inability to announce via website (22):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

(23) □

Litigant does not arrive to receive procedural documents

(24) □

Litigant has received procedural documents

Postage

Postage is …(25)…; equivalent to … USD according to exchange rate between …(26)… and USD on ………(27) of (28) ……… Bank

Note:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Attachments: (32)

……………… (33)

Signature, full name of signer and seal of Embassy/Consulate General/Consulate

 

 

 

Instruction for Form No. 2

This form consists of 2 sides where the recto is the Official Dispatch of the Court and the verso is Notice of results of public posting and announcement of procedural documents.

1. The recto

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The verso

a) Details provided by the Court in advance

The Court shall state sections (17) and (18) in accordance with instructions under Form No. 1.

b) Details marked and provided by the Representative mission

Section (16): Specify name of Representative mission.

Sections (19), (20), (21): Specify time of implementation.

Section (22): Specify reasons for inability to upload procedural documents on website of Representative mission.

Sections (23), (24): Mark implementation results in either of the boxes.

Section (25): Specify postage in currency in use of host country according to postal receipt.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section (27), (28): Specify the date on which conversion rate between USD and currency in use of host country is declared and the Bank that declares the conversion rate.

Sections (29), (30), (31): Specify telephone number; Fax number; email address of Representative mission.

Section (32): Specify name of documents. For example: postal delivery results; postage invoice.

Section (33): Title, signature, full name of competent person of representative mission.

 

FORM NO. 03

Request for litigant in Vietnam to settle prepayments for procedural document transmission, announcement (Attached to Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 5, 2019 of the Supreme People’s Court and the Ministry of Foreign Affairs)

PEOPLE’S COURT (1)
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Location and date)

 

NOTICE

SETTLEMENT OF PREPAYMENTS FOR PROCEDURAL DOCUMENT TRANSMISSION AND ANNOUNCEMENT

To: Mr./Mrs./Ms. (2)

Address: (3)

Given Mr./Mrs./Ms. (4) is required to settle prepayments for procedural document transmission and announcement as per the law.

Pursuant to regulations under (5), the People’s Court (6) hereby notifies: Within 15 days from the date on which this notice is received, Mr./Mrs./Ms. (7) must settle the (8) prepayments of procedural document transmission and announcement which amounts to: …… (in words: ……) (9) to the following bank account of the Court:

Account number: (10)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bank/Bank Branch and address: (12)

In case of force majeure or objective reasons, time limit for settlement of prepayments shall be 20 days from the date on which announcement of the Court is received. Where Mr./Mrs./Ms. (13) fails to settle prepayments within the aforementioned time limit, the Court shall suspend resolution of civil matter/civil case/administrative case in accordance with (14).

For the purpose of settling prepayments for procedural document transmission and announcement, Mr./Mrs./Ms. (15) must:

1. Not include banking fees in the aforementioned prepayments.

2. Specify details of payment: “nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng” (prepayment for procedural document transmission and announcement)

3. Send the Court photocopy of payment proof via email (16).

For further details, Mr./Mrs./Ms. (17) is requested to contact the Court via telephone number ……; Fax number ……; email address …… (18)./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Instruction for Form No. 3

Section (1): Specify name of the Court that issues the notice.

Section (2): Specify either Mr. or Mrs./Ms. and full name (in case litigant is a person) or name (in case litigant is an agency or organization) to settle prepayments for procedural document transmission and announcement.

Section (3): Specify address of litigant.

Section (4): similar to Section (2).

Section (5): Specify either Article 152 of the Civil Proceeding Code/Article 353 of the Administrative Proceeding Law.

Section (6): similar to Section (1).

Section (7): similar to Section (2).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section (9): Specify amounts payable by the litigant in USD.

Sections (10), (11), (12): Specify information on checking account in foreign currency, name of bank, bank branch, and address.

Section (13): similar to Section (2).

Section (14): Specify Point dd Clause 1 Article 217 of the Civil Proceeding Code (civil matter, case) or Point d Clause 1 Article 143 of the Administrative Proceeding Law (administrative case).

Sections (15), (17): similar to Section (2).

Section (16): Specify email address of the Court.

Section (18): Specify telephone number, Fax number, and email address of the Court.

 

FORM NO. 04

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PEOPLE’S COURT (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. …/TB-TA

(Location and date)

 

NOTICE

SETTLEMENT OF PREPAYMENTS FOR PROCEDURAL DOCUMENT TRANSMISSION AND ANNOUNCEMENT

To: Mr./Mrs./Ms. (2)

Residing at: (3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to regulations under (5), the People’s Court (6) hereby notifies: Within 15 days from the date on which this notice is received, Mr./Mrs./Ms. (7) must settle the (8) prepayments of procedural document transmission and announcement which amounts to: …… (in words: ……) (9) to the following bank account of the Court:

Account number: (10)

Account name: (11)

Bank/Bank Branch and address: (12)

Swift code: (13)

In case of force majeure or objective reasons, time limit for settlement of prepayments shall be 30 days from the date on which announcement of the Court is received. Where Mr./Mrs./Ms. (14) fails to settle the prepayments for the Court within the aforementioned time limit, the Court shall suspend resolution of civil matter/civil case/administrative case in accordance with (15).

For the purpose of settling prepayments for procedural document transmission and announcement, Mr./Mrs./Ms. (16):

1. May authorize other people in Vietnam to settle the prepayments on their behalf.

2. Must not include banking fees in the aforementioned prepayments.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Send the Court photocopy of payment proof via email (17).

For further details, Mr./Mrs./Ms. (18) is requested to contact the Court via telephone number ……; Fax number ……; email address …… (19)./.

 

 

JUDGE




(Signature, full name, and seal)

 

Instruction for Form No. 4

Section (1): Specify name of the Court that issues the notice.

Section (2): Specify either Mr. or Mrs./Ms. and full name (in case litigant is a person) or name (in case litigant is an agency or organization).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section (4): similar to Section (2).

Section (5): Specify Article 152 of the Civil Proceeding Code or Article 353 of the Administrative Proceeding Law.

Section (6): similar to Section (1).

Section (7): similar to Section (2).

Section (8): Specify how many times the litigant has been requested to settle prepayments. For example: the first time or the second time.

Section (9): Specify amounts payable by the litigant in USD.

Sections (10), (11), (12), (13): Specify information that the bank provides the Court pertaining to account number, account name, bank or bank branch name, address, swift code.

Section (14): similar to Section (2).

Section (15): Specify Point dd Clause 1 Article 217 of the Civil Proceeding Code (civil matter, case) or Point d Clause 1 Article 143 of the Administrative Proceeding Law (administrative case).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section (17): Specify email address of the Court.

Section (18): similar to Section (2).

Section (19): Specify telephone number, Fax number, and email address of the Court.

 

FORM NO. 5

Request for information on postage in foreign country and bank account of Representative mission (Attached to Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 5, 2019 of the Supreme People’s Court and the Ministry of Foreign Affairs)

PEOPLE’S COURT (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. /TA-CV
On provision of information

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

To: Embassy/Consulate General/Consulate of Vietnam in (2)

The People’s Court (3) is processing civil matter/civil case/administrative case accepted and numbered (4) where the litigant is Mr./Mrs./Ms. (5) residing overseas at …… (6).

For the purpose of transferring postage to the Representative mission upon transmission/announcement of procedural document to the aforementioned litigant, the Court hereby requests the Representative mission to provide information below:

1. Information on postage of secure parcel

1.1. Postage of secure parcel to send procedural document to litigant and announcement of results to the Court

The Court hereby requests Representative mission to provide information secure parcel postage (including taxes and fees, etc.) of postal company that Representative mission usually utilizes to send a file weighed at …(7), where dimension of the file applies to letters and documents in A4 format, from headquarters of the Representative mission to the aforementioned address of the litigant and parcel postage (including taxes, fees, etc.) to send notice of results of procedural document transmission from headquarters of Representative mission to address of the Court (8). In order to facilitate transfer of postage, the Court hereby requests the Representative mission to convert the aforementioned postage into USD.

1.2. Secure parcel postage for sending notice of procedural document announcement results to the Court

The Court hereby requests Representative mission to provide information on secure parcel postage (including taxes and fees, etc.) of postal company that the Representative mission usually employs to send notice of procedural document announcement results from headquarters of Representative mission to address of the Court (9). For the purpose of facilitating transfer, the Court hereby requests the Representative mission to provide assistance in converting the aforementioned parcel postage into USD.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Court hereby requests Representative mission to provide detail information on their bank account to facilitate transfer of postage.

Where the Mission requires more detail information, the Mission may contact the Court at telephone number (10); Fax number (11); email address (12).

 

 

JUDGE




(Signature, full name, and seal)

 

Instruction for Form No. 5

Sections (1), (3): Specify name of the Court.

Section (2): Specify name of Representative mission that the Court requests information from.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sections (5), (6): Specify full name and address of the litigant in foreign country.

Section (7): Specify weight of written request for transmission of procedural document in gram.

Sections (8), (9); Specify address of the Court.

Sections (10), (11), (12): Specify telephone number, fax number, and email address of the Court.

Note: Where the Court only requests Representative mission to transmits procedural documents to litigant who is a Vietnamese citizen in foreign country, ignore paragraph 1.2 of Section 1.

Where the Court only requests Representative mission to announce procedural documents, repeal paragraph 1.1 of Section 1.

 

FORM NO. 6

Request to provide information on postage in foreign country and bank account of Representative mission to the Court (Attached to Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 5, 2019 of the Supreme People’s Court and the Ministry of Foreign Affairs)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. ………
On provision of information

(Location and date)

 

To: People’s Court of …… Province/City (2)

In response to document No. .../TA-CV dated ………… of the Court (3), Vietnamese Embassy/Consulate General in (4) responds as follows:

1. Regarding secure parcel postage

Based on information of Postal company (5), secure parcel postage for the purpose of sending transmission dossiers on procedural documents to the litigant and parcel postage for the purpose of sending documents and files to address of the Court in Vietnam as follows:

a) Postage for sending files weighed at …… gram/kg (6) to address of the litigant specified in Official Dispatch of the Court is …… (7); equal to … (8) USD.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The postage totals to …… (11); equal to …… (12) USD.

d) The aforementioned postages already include taxes and fees.

2. Regarding account information

The Court is hereby requested to transfer postage in USD to bank account of the Embassy/Consulate General (13) as follows:

Account number:

Account name:

Bank/Bank Branch and address:

Swift code:

Other information:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

……………(15)




Signature and seal of Representative mission

 

Instruction for Form No. 6

Sections (1), (4), (13): Specify name of Representative mission in a specific country.

Section (2): Specify name of the Court that requests information.

Section (3): Specify the date on which Official Dispatch of the Court requesting information is issued.

Section (5): Specify name of postal company, e.g. FedEx, DHL, etc.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sections (7), (9), (11): Specify postal in currency in use of host country.

Sections (8), (10), (12): Specify postage converted to USD from original currency.

Section (14): Specify telephone number, fax number, and email address.

Section (15): Specify legal status of signer (signing on behalf or per procurationem, etc.).

 

FORM NO. 07

Request for bank to transfer postage to Representative mission in foreign country (Attached to Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 5, 2019 of the Supreme People’s Court and the Ministry of Foreign Affairs)

PEOPLE’S COURT (1)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Location and date)

 

To: …………… Bank/Bank Branch (2)

The People’s Court (3) is processing civil matter/civil case/administrative case accepted and numbered (4) where the litigant is Mr./Mrs./Ms. (5) residing overseas at …… (6).

Pursuant to the Civil Proceeding Code/Administrative Proceeding Law, Joint Circular No. ………… dated ………… of the Supreme People’s Court and the Ministry of Foreign Affairs (7), the Court must transfer postage to Vietnamese Embassy/Consulate General in (8) to settle postage for transmission of procedural documents to the aforementioned litigant and transfer notice of procedural document transmission results to the Court.

The Court hereby requests Bank/Bank Branch to transfer to Vietnamese Embassy/Consulate General in (9) an amount of ………… (in words: ……………) (10).

This amount and transfer fees are taken from checking account in foreign currency of the Court opened at Bank/Bank Branch.

The following attachments are sent together with this Official Dispatch:

1. Photocopy of request sent by the Court to Vietnamese Embassy/Consulate General in (11) to transmit procedural documents (12).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

JUDGE




(Signature, full name, and seal)

 

Instruction for Form No. 7

Sections (1), (3): Specify name of the Court that promulgates the Official Dispatch.

Section (2): Specify name of Bank/Bank branch where the Court opens its checking account in foreign currency.

Section (4): Specify case number and the date on which the case is accepted.

Sections (5), (6): Specify full name and address of the litigant in foreign country.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sections (8), (9), (11), (13): Specify name of Representative mission that the Court requests to transmit procedural documents.

Section (10): Specify amounts (in USD) to be transferred to Representative mission to settle postage for transmission of procedural documents to the litigant and transfer of notice of implementation results to the Court.

Section (12): Specify either transmission of procedural documents or announcement of procedural documents.

Note: When requesting bank to transfer postage to Representative mission to enable the Mission to transfer notice of procedural document announcement results to the Court, specify as follows:

“Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự/Luật tố tụng hành chính, Thông tư liên tịch số ngày tháng năm của Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao (6), Tòa án cần phải chuyển tiền cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (7) để thanh toán tiền cước bưu chính khi cơ quan này gửi thông báo kết quả thực hiện việc thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án” (According to the Civil Proceeding Code/Administrative Proceeding Law, Joint Circular No. ……… dated ……… of the Supreme People’s Court and the Ministry of Foreign Affairs (6), the Court must transfer postage to Vietnamese Embassy/Consulate General in (7) to settle postage where the the agency sends notice of procedural document announcement results to the Court).

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/08/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/08/2022

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

15.591

DMCA.com Protection Status
IP: 14.224.226.170