Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung nào?

Nguyễn Văn Phú 875 lượt xem
09:08 | 15/08/2026
Nội dung quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành tại Thông tư 38/2026/TT-NHNN và chính thức có hiệu lực từ 18/8/2026 gồm những vấn đề nổi bật sau:
Nội dung chính
  1. Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung nào?
  2. Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư ngoại hối tại Việt Nam ra sao?
  3. Chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài theo phương thức nào?

Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung nào?

Ngày 31/7/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

>>> TẢI VỀ Thông tư 38/2026/TT-NHNN

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

(i) Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Điều 93 Nghị định 329/2025/NĐ-CP về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm:

- Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam;

- Góp vốn; chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp; chuyển nhượng vốn đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư;

- Các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

(ii) Các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 38/2026/TT-NHNN.

(iii) Các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư, giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư 38/2026/TT-NHNN áp dụng với các đối tượng sau:

(i) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN.

(ii) Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước tham gia góp vốn trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN.

(iii) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC).

(iv) Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là PPP) trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP.

(v) Người điều hành, nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.

(vi) Doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp thành viên) theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 329/2025/NĐ-CP.

(vii) Ngân hàng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

*Lưu ý: Thông tư 38/2026/TT-NHNN chính thức có hiệu lực từ ngày 18/8/2026

Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung nào?

Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung nào?

Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư ngoại hối tại Việt Nam ra sao?

Tại Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư ngoại hối như sau:

(1) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

- Tổ chức kinh tế được nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên thành lập theo quy định pháp luật đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan;

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên là thành viên hoặc cổ đông nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thông qua việc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư nước ngoài thành lập.

(2) Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tham gia hợp đồng BCC.

(3) Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP.

(4) Nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí).

Chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài theo phương thức nào?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài như sau:

(1) Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp:

- Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN); kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.

(2) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất