Thông báo 2294/TB-SGDHCM công bố lịch nghỉ giao dịch năm 2026 của Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM ra sao?
Ngày 9/12/2025, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 2294/TB-SGDHCM năm 2025 về việc công bố lịch nghỉ giao dịch trong năm 2026.

Tải về Thông báo 2294/TB-SGDHCM năm 2025
Theo đó, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thông báo lịch nghỉ giao dịch năm 2026 như sau:
STT | Sự kiện | Ngày nghỉ giao dịch |
1 | Tết Dương lịch | Nghỉ 01 ngày Thứ Năm ngày 01/01/2026 |
2 | Tết Nguyên Đán | Nghỉ 05 ngày Nghỉ từ thứ Hai ngày 16/02/2026 (ngày 29/12/2025 Âm lịch) đến hết thứ Bảy ngày 20/02/2026 (Mùng 4 Tết Âm lịch). Tổng số ngày nghỉ 09 ngày, trong đó có 04 ngày cuối tuần. |
3 | Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10/3 Âm lịch) | Nghỉ 01 ngày Nghỉ thứ Hai ngày 27/04/2026 (Nghỉ bù theo Luật Lao động). Tổng số ngày nghỉ là 03 ngày, trong đó có 02 ngày cuối tuần. |
4 | Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 01/5 | Nghỉ 02 ngày Nghỉ từ thứ Năm ngày 30/04/2026 đến hết thứ Sáu ngày 01/05/2026. Tổng số ngày nghỉ là 04 ngày, trong đó có 02 ngày cuối tuần. |
5 | Lễ Quốc khánh 2/9 | Nghỉ 03 ngày Nghỉ từ thứ Hai ngày 31/08/2026 đến hết thứ Tư ngày 02/09/2026 (Hoàn đổi ngày làm việc từ thứ Hai ngày 31/08/2026 sang thứ Bảy ngày 22/08/2026). Tổng số ngày nghỉ là 05 ngày, trong đó có 02 ngày cuối tuần. |
Đối với ngày làm bù vào thứ Bảy ngày 22/08/2026: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh sẽ không tổ chức giao dịch.
Xem chi tiết thêm tại Thông báo 2294/TB-SGDHCM năm 2025 ban hành ngày 9/12/2025.

Thông báo 2294/TB-SGDHCM công bố lịch nghỉ giao dịch năm 2026 của Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM ra sao? (Hình từ Internet)
Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng là gì?
Căn cứ tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định sổ sung điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng từ được quy định như sau:
- Các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019.
- Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, ngoại trừ trường hợp trái phiếu phát hành của tổ chức tín dụng hoặc trái phiếu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành.
- Có Đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
- Tổ chức phát hành có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán, ngoại trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
- Nợ phải trả theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP. không bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành để cơ cấu lại khoản nợ. Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng để cơ cấu lại khoản nợ, doanh nghiệp không được thay đổi mục đích sử dụng vốn để cơ cấu lại khoản nợ.
- Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng cho nhiều đợt chào bán, giá trị trái phiếu dự kiến phát hành từng đợt theo mệnh giá không lớn hơn vốn chủ sở hữu.
- Trái phiếu phát hành được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu được ngoại trừ điều kiện quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP
Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng như thế nào?
Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng được quy định tại Điều 17 Luật Chứng khoán 2019, cụ thể như sau:
- Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là công ty chứng khoán, tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán 2019;
+ Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Không phải là người có liên quan với tổ chức phát hành.
- Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng thực hiện bảo lãnh theo phương thức nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khoán không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];