|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
245/2025/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 155/2020/NĐ-CP
NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Doanh nghiệp);
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 03/2022/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi
là Luật Chứng khoán);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 3 như sau:
a) Bổ sung điểm
h vào sau điểm g khoản 12 Điều 3 như sau:
"h) Ngày kết thúc đợt phát hành
cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi là ngày được tổ chức phát hành xác
định để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu.".
b) Sửa đổi
điểm c khoản 14 Điều 3, bổ sung điểm
d vào sau điểm c khoản 14 Điều 3 như sau:
"c) Đối với trường hợp mua
lại doanh nghiệp, bán tài sản, tỷ lệ này được tính bằng giá
trị từng giao dịch so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp căn
cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất. Trường hợp thực hiện nhiều giao dịch để
mua lại một doanh nghiệp hoặc thực hiện mua lại nhiều doanh nghiệp mà các doanh
nghiệp được mua lại thuộc nhóm công ty mẹ - công ty con thì tỷ lệ này được tính
bằng tổng giá trị các giao dịch phát sinh trong năm cơ cấu lại doanh nghiệp so
với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp;
d) Chỉ tiêu "tổng giá trị
tài sản" quy định tại các điểm a, b, c khoản này được căn cứ trên báo cáo
tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực
thuộc không có tư cách pháp nhân, căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp;
trường hợp doanh nghiệp là công ty mẹ, căn cứ trên chỉ tiêu "tổng giá trị
tài sản" có giá trị thấp hơn trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ
và báo cáo tài chính hợp nhất.".
c) Bổ sung khoản
57 vào sau khoản 56 Điều 3 như
sau:
"57. Tổ chức xếp hạng tín
nhiệm độc lập bao gồm:
a) Tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Moody’s, Standard & Poor’s, Fitch Ratings;
b) Các doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh.".
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 2 Điều 5 như
sau:
"b) Đối với các tổ chức
khác không phải tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; báo cáo tài chính năm gần
nhất được kiểm toán, hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét, hoặc bảng
cân đối kế toán gần nhất được kiểm toán đối với trường hợp xác định
tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong năm hoàn thành việc chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.".
b) Bổ sung
các khoản 6, 7, 8 vào sau khoản 5 Điều 5 như sau:
"6. Đối với nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân: Văn bản xác nhận mã số giao dịch chứng khoán của
nhà đầu tư hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ xác thực cá nhân hợp pháp
khác có thông tin về quốc tịch nước ngoài.
7. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là
tổ chức, tài liệu xác định là một trong các tài liệu sau:
a) Văn bản xác nhận mã số
giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư;
b) Giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương xác nhận đã
hoàn tất việc đăng ký kinh doanh do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài
cấp;
c) Giấy đăng ký thuế của cơ quan
thuế nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
d) Tài liệu về tổ chức từ hệ thống
cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài, trong đó xác
định tổ chức được thành lập tại nước đó;
đ) Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ
đầu tư hoặc xác nhận việc đăng ký thành lập hoặc tài liệu tương đương do cơ
quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có) hoặc Điều lệ hoặc Bản cáo
bạch hoặc hợp đồng tín thác hoặc biên bản thỏa thuận góp vốn hoặc các văn bản
tương đương trong trường hợp cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài không cấp
hoặc không xác nhận việc đăng ký thành lập quỹ đầu tư theo quy định của pháp luật
nước ngoài.
8. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là
tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức tài chính quốc tế, tài liệu xác
định theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này, trong đó quy định tổ chức là tổ
chức trực thuộc Chính phủ hoặc tổ chức tài chính quốc tế.".
3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6; sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung tên Điều 6 như sau:
"Điều 6. Quy định
chung"
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 6 như sau:
"1. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo cáo như sau:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia vào
quá trình lập, xác nhận, ký hồ sơ, tài liệu báo cáo liên quan đến hoạt động
chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch, đăng ký, lưu ký, bù trừ,
thanh toán giao dịch chứng khoán và các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt
động về chứng khoán và thị trường chứng khoán phải chịu trách nhiệm về hồ sơ,
tài liệu báo cáo theo quy định pháp luật;
b) Tổ chức tư vấn hồ sơ, người hành
nghề tham gia tư vấn hồ sơ có trách nhiệm theo quy định tại khoản
3 Điều 11a Luật Chứng khoán. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán, phát hành chứng
khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán phải trực tiếp thực hiện các
hoạt động tư vấn hồ sơ;
c) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán
viên được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo soát
xét hoặc báo cáo dịch vụ đảm bảo phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm
toán độc lập và các chuẩn mực nghề nghiệp có liên quan; chịu trách nhiệm đối
với ý kiến về tính trung thực, hợp lý về báo cáo, số liệu được kiểm toán,
soát xét, ý kiến về tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước;
d) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam và tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, chấp thuận hồ sơ,
tài liệu báo cáo xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu báo cáo trên cơ sở hồ
sơ, tài liệu báo cáo được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của
tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo hợp
lệ.".
c) Bổ sung khoản
1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 6 như sau:
"1a. Công ty đại chúng, tổ
chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch có trách nhiệm công
bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của
nhà đầu tư đối với các quyết định liên quan đến chào bán, phát hành chứng khoán
và các thông tin phải công bố công khai của doanh nghiệp theo quy định pháp luật
về doanh nghiệp, pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
tuân thủ quy định về quản trị công ty, các nghĩa vụ theo cam kết, thỏa thuận
giữa doanh nghiệp với cổ đông, nhà đầu tư theo Điều lệ công ty, các quy định
pháp luật có liên quan.
1b. Nhà đầu tư tham gia đầu tư,
giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán có trách nhiệm tiếp cận đầy
đủ nội dung thông tin công bố của doanh nghiệp; tự đánh giá, tự chịu trách
nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc
đầu tư và giao dịch chứng khoán; hiểu rõ và tuân thủ quy định về đầu tư, giao
dịch trên thị trường chứng khoán.".
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 6 như sau:
"2. Việc nộp và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này
được thực hiện thông qua các cách thức theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.".
đ) Bổ sung khoản
9 vào sau khoản 8 Điều 6 như
sau:
"9. Khi sử dụng tài khoản
định danh điện tử để giải quyết thủ tục hành chính tại Nghị định này thì thông
tin về danh tính điện tử, thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản
định danh điện tử có giá trị chứng minh tương đương với việc cung cấp thông tin
hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện
thủ tục hành chính.".
4. Bổ sung khoản
8 vào sau khoản 7 Điều 7 như
sau:
"8. Điều kiện về hoạt động
kinh doanh có lãi, nợ phải trả, lỗ luỹ kế, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được
căn cứ trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp là
công ty mẹ thì kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế, nợ phải trả, vốn chủ sở
hữu được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó: kết quả hoạt động
kinh doanh là chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ trên báo cáo tài
chính hợp nhất; vốn chủ sở hữu không bao gồm lợi ích của cổ đông không
kiểm soát. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc không có tư cách
pháp nhân, kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
được căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp.".
5. Bổ sung khoản
1a vào sau khoản 1 Điều 9 như
sau:
"1a. Đối với trường hợp huy
động vốn không để thực hiện dự án, tổ chức phát hành phải báo cáo và công bố
thông tin về việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, đợt phát hành
tương tự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp
tổ chức phát hành là tổ chức tín dụng.".
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 4 Điều 11 như
sau:
"b) Trường hợp hồ sơ được nộp
sau ngày kết thúc kỳ lập báo cáo tài chính bán niên, tổ chức phát hành phải bổ
sung báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận.".
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 10 Điều 11 như
sau:
"10. Tài liệu quy định tại các
điểm c, đ, e, h và k khoản 1 Điều 18 Luật
Chứng khoán.".
7. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 2 Điều 12 như
sau:
"b) Đối với đợt chào bán để
thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn phải xác định tỷ lệ chào bán thành công
cho mục đích thực hiện dự án tối thiểu là 70% tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán
để thực hiện các dự án (trừ trường hợp chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo
tỷ lệ sở hữu); phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào
bán để thực hiện các dự án.".
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 19 như sau:
"2. Tổ chức phát hành hoặc
trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng
tín nhiệm độc lập, ngoại trừ trường hợp trái phiếu phát hành của tổ chức tín
dụng hoặc trái phiếu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn
bộ gốc và lãi trái phiếu. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm không phải là người có
liên quan của tổ chức phát hành.".
b) Bổ sung các
khoản 3, 4, 5, 6, 7 vào sau khoản 2 Điều 19 như sau:
"3. Có Đại diện người sở hữu
trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
4. Tổ chức phát hành có nợ phải trả
(bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở
hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính kỳ kế toán gần nhất được kiểm
toán, ngoại trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát
hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
5. Nợ phải trả theo quy định tại khoản
4 Điều này không bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành để cơ cấu lại khoản
nợ. Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng để cơ cấu lại khoản nợ, doanh
nghiệp không được thay đổi mục đích sử dụng vốn để cơ cấu lại khoản nợ.
6. Trường hợp doanh nghiệp phát
hành trái phiếu ra công chúng cho nhiều đợt chào bán, giá trị trái phiếu dự
kiến phát hành từng đợt theo mệnh giá không lớn hơn vốn chủ sở hữu.
7. Trái phiếu phát hành được tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài,
tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu
được ngoại trừ điều kiện quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này.".
9. Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 và khoản 10 Điều 20 như sau:
"9. Quyết định của Hội đồng
quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ đăng
ký chào bán trái phiếu ra công chúng.
10. Tài liệu quy định tại điểm c khoản 1, các điểm d, g, i khoản 3 Điều
18 Luật Chứng khoán và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán.".
10. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 Điều 21 như
sau:
"6. Đối với đợt chào bán ra
công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát
hành, số lượng trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền bán được phải
đạt tối thiểu là 70% số trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền dự
kiến chào bán để thực hiện các dự án (trừ trường hợp chào bán cho các cổ đông
hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu). Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần
thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện các dự án.".
11. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22 như
sau:
"b) Phương án sử dụng vốn thu
được từ đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; phương
án dự kiến sử dụng vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền
của chứng quyền. Phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu phải
xác định rõ tỷ lệ chào bán thành công cho mục đích thực hiện dự án tối thiểu
70% tổng số trái phiếu chào bán để thực hiện các dự án (trừ trường hợp chào bán
cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu). Phương án sử dụng vốn phải bao gồm
nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào
bán để thực hiện các dự án.".
12. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 2 Điều 23 như
sau:
"a) Bảo lãnh thanh toán của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài,
tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật. Việc bảo lãnh thanh toán
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo
quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;".
13. Sửa đổi,
bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 24 như
sau:
"đ) Trường hợp Đại diện người
sở hữu trái phiếu không được nhận tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, Đại diện người sở hữu trái phiếu chỉ định bên thứ ba nhận tài sản
bảo đảm đó hoặc chỉ định bên thứ ba nhận toàn bộ tài sản bảo đảm của trái
phiếu. Tổ chức nhận tài sản bảo đảm có trách nhiệm phối hợp với Đại diện người
sở hữu trái phiếu để quản lý và thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm
theo điều khoản hợp đồng đã ký kết và theo quy định pháp luật về các biện pháp
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;".
14. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 25 như
sau:
"2. Văn bản cam kết bảo lãnh
thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài
chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế trong trường hợp trái phiếu được
bảo đảm theo phương thức bảo lãnh thanh toán.".
15. Sửa đổi,
bổ sung Điều 26 như sau:
"Điều 26. Điều kiện chào
bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế
1. Tổ chức phát hành là tổ chức tài
chính quốc tế theo quy định của pháp luật.
2. Trái phiếu chào bán là trái
phiếu có kỳ hạn tối thiểu 05 năm.
3. Có phương án phát hành và phương
án sử dụng toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán để đầu tư cho các dự án tại
Việt Nam hoặc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu, cho vay lại các doanh
nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
4. Có cam kết thực hiện nghĩa vụ
của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán,
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
5. Tổ chức phát hành phải mở tài khoản
phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.
6. Có cam kết thực hiện niêm yết
trái phiếu sau khi kết thúc đợt chào bán.".
16. Sửa đổi,
bổ sung Điều 27 như sau:
"Điều 27. Hồ sơ đăng ký
chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế
1. Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 07A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản công bố thông tin về đợt
chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế
theo Mẫu số 07B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Quyết định của cấp có thẩm quyền
của tổ chức phát hành thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn
thu được từ đợt chào bán.
4. Văn bản cam kết thực hiện các
nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với các nhà đầu tư về điều kiện phát hành,
thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện
khác.
5. Văn bản cam kết niêm yết trái
phiếu sau khi kết thúc đợt chào bán.
6. Văn bản xác nhận của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc tổ chức phát hành mở tài khoản phong tỏa
nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.".
17. Sửa đổi,
bổ sung Điều 30 như sau:
"Điều 30. Điều kiện chào
bán chứng khoán ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp
Điều kiện công ty đại chúng sau quá
trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng, chào bán
trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng; công ty sau
quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, chào
bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:
1. Đáp ứng điều kiện về chào bán cổ
phiếu, trái phiếu ra công chúng, trong đó căn cứ xác định điều kiện về hoạt
động kinh doanh có lãi và không có lỗ lũy kế của công ty theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này.
2. Đối với trường hợp công ty đại
chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán thêm cổ phiếu ra công
chúng, chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công
chúng, công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán trái phiếu ra
công chúng, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải
có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán căn cứ trên:
a) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán trong năm cơ cấu lại doanh nghiệp: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính
theo quy ước năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần; báo cáo
tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành;
b) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán trong năm liền sau năm cơ cấu lại (đối với trường hợp hợp nhất): báo cáo
tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt
đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần; báo cáo
tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến thời điểm kết thúc
năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật
Chứng khoán; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có).
Điều kiện hoạt động kinh doanh có lãi được xác định căn cứ trên tổng lợi nhuận
sau thuế trên báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước kỳ kế toán cuối
cùng và trên báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên;
c) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán từ năm liền sau năm cơ cấu lại trở đi (đối với trường hợp sáp nhập, mua lại
doanh nghiệp, bán tài sản), công ty đăng ký chào bán từ năm thứ hai sau năm cơ
cấu lại trở đi (đối với trường hợp hợp nhất): báo cáo tài chính năm gần nhất
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý gần
nhất (nếu có) của tổ chức phát hành.
3. Đối với trường hợp công ty sau
quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hoạt
động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng
thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán căn cứ trên:
a) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán trong năm cơ cấu lại doanh nghiệp: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính
theo quy ước cho 02 năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được
đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần;
báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có);
b) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán trong năm liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tổng hợp thông tin tài chính
theo quy ước năm liền trước năm cơ cấu lại được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần và báo cáo tài chính năm gần
nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính
quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có);
Đối với trường hợp hợp nhất: báo
cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho năm liền trước năm hợp nhất
của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý
kiến chấp nhận toàn phần; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho
kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất được
đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần và
báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết
thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có).
Điều kiện hoạt động kinh doanh có lãi của năm liền trước năm đăng ký chào bán
được xác định căn cứ trên tổng lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tổng hợp thông
tin tài chính theo quy ước kỳ kế toán cuối cùng và trên báo cáo tài chính kỳ kế
toán đầu tiên.
c) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán trong năm thứ hai liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm
gần nhất của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức phát hành (nếu có).
Đối với trường hợp hợp nhất: báo
cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày
bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần và báo cáo tài chính kỳ kế toán
đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức
phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài
chính năm liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính quý gần nhất của tổ chức
phát hành (nếu có). Điều kiện hoạt động kinh doanh có lãi của năm thứ hai liền
trước năm đăng ký chào bán được xác định căn cứ trên tổng lợi nhuận sau thuế
trên báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước kỳ kế toán cuối cùng từ
ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế
toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ
chức phát hành.".
18. Bổ sung
một số khoản của Điều 31 như
sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 31 như sau:
"1a. Đối với trường hợp công
ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán thêm cổ phiếu ra
công chúng, chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công
chúng, công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán trái phiếu ra
công chúng, hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán theo quy định tại khoản
1, 2, 3, 4 Điều này.".
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 31 như sau:
"5. Đối với trường hợp công ty
sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng,
hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định về hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu
ra công chúng, trong đó báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận của 02 năm trước liền kề năm đăng ký chào bán được thay
bằng các báo cáo sau:
a) Trường hợp công ty chào bán
trong năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm trước liền kề năm cơ cấu
lại của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận và báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho
02 năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần;
Đối với trường hợp hợp nhất: báo
cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại
được kiểm toán và báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm
tài chính đến thời điểm cơ cấu lại của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại
được kiểm toán; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho 02 năm
liền trước năm hợp nhất của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận.
b) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán trong năm liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm liền
trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính năm trước liền kề năm cơ cấu lại
của các doanh nghiệp tham gia cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận và báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước năm liền
trước năm cơ cấu lại của tổ chức phát hành được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận với ý kiến chấp nhận toàn phần;
Đối với trường hợp hợp nhất: báo
cáo tài chính năm của năm liền trước năm hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế
toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính tính đến thời điểm hợp nhất của
các doanh nghiệp tham gia hợp nhất được kiểm toán; báo cáo tổng hợp thông tin
tài chính theo quy ước cho năm liền trước năm hợp nhất của tổ chức phát hành
được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tổng hợp thông tin
tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính
đến thời điểm hợp nhất của công ty hợp nhất được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất
đến thời điểm kết thúc năm tài chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
c) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán trong năm thứ hai liền sau năm cơ cấu lại: báo cáo tài chính năm của 02 năm
liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát hành.
Đối với trường hợp hợp nhất: báo
cáo tài chính năm của năm liền trước năm hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế
toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính tính đến thời điểm hợp nhất của
các công ty bị hợp nhất được kiểm toán; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính
theo quy ước cho kỳ kế toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm
hợp nhất được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và báo cáo tài
chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời điểm kết thúc năm tài
chính của tổ chức phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận; báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký chào bán của tổ chức phát
hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
d) Trường hợp công ty đăng ký chào
bán từ năm thứ ba liền sau năm cơ cấu lại, hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần
đầu ra công chúng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.".
19. Sửa đổi, bổ sung khoản
3, khoản 5 Điều 41 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 41 như
sau:
"3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu
cầu hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chúng, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước 06 Bản cáo bạch chính thức, Bản công bố thông tin chính thức (đối với
trường hợp chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính
quốc tế) để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán
ra công chúng.".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 41 như
sau:
"5. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có
hiệu lực, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải công bố Bản thông
báo phát hành trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp theo quy
định tại khoản 3 Điều 25 Luật Chứng khoán và công bố thông
tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào
bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán. Bản cáo bạch chính thức, Bản
công bố thông tin chính thức (đối với trường hợp chào bán trái phiếu ra công
chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế) phải được đồng thời đăng tải
trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là
tổ chức (nếu có) và Sở giao dịch chứng khoán.".
20. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 2 Điều 43 như
sau:
"a) Phương án phát hành phải
nêu rõ: mục đích chào bán; số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán; giá chào bán,
hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác
định giá chào bán; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; nhà đầu tư chiến lược; thông
qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhà đầu tư chứng
khoán chuyên nghiệp, số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư.
Những người có quyền lợi liên quan
đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.".
21. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 Điều 45 như
sau:
"a) Phương án phát hành phải
nêu rõ: mục đích chào bán; số lượng cổ phiếu chào bán; giá chào bán, hoặc
nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá
chào bán; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; danh sách nhà đầu tư chiến lược và số
lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư. Những người có quyền lợi liên quan
đến đợt chào bán cổ phiếu không được tham gia biểu quyết;".
22. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 Điều 47 như
sau:
"a) Phương án phát hành phải
nêu rõ: loại cổ phiếu chào bán; đặc tính của cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền;
số lượng cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền; giá chào bán, hoặc nguyên tắc xác
định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; tiêu
chí lựa chọn nhà đầu tư; nhà đầu tư chiến lược; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội
đồng quản trị thông qua danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, số
lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư; phương án thực hiện quyền của
chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền; giá hoặc phương pháp
tính giá phát hành; thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua
phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định
về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác).
Những người có quyền lợi liên quan
đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.".
23. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 49 như
sau:
"4. Có báo cáo tài chính năm
gần nhất của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Kỳ kế toán của báo cáo tài chính năm gần
nhất phải đảm bảo tối thiểu 12 tháng. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài
chính là ý kiến chấp nhận toàn phần.".
24. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 50 như
sau:
"2. Quyết định của Đại hội
đồng cổ đông của tổ chức phát hành thông qua phương án phát hành, trong đó nêu
rõ: mục đích phát hành; số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành; danh sách nhà đầu
tư; số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành hoán đổi cho từng nhà đầu tư; phương
pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội đồng cổ đông
về phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi, ý kiến của tổ chức thẩm định giá độc
lập (nếu có) để Đại hội đồng cổ đông xem xét, quyết định, đảm bảo nguyên tắc
công khai, minh bạch, phù hợp với giá thị trường.
Những người có quyền lợi liên quan
đến đợt phát hành cổ phiếu không được tham gia biểu quyết.".
25. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 Điều 53 như
sau:
"6. Điều kiện quy định tại các
điểm a, e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán và các khoản 5, 6 Điều 49 Nghị định này.".
26. Sửa đổi,
bổ sung khoản 10 Điều 54 như
sau:
"10. Tài liệu quy định tại các
khoản 5, 6 Điều 50 Nghị định này.".
27. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 57 như
sau:
"5. Điều kiện quy định tại các
khoản 2, 5, 6 Điều 49 Nghị định này.".
28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 58 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 58 như
sau:
"2. Quyết định của Đại hội
đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, trong đó nêu rõ: mục đích phát
hành, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành, danh sách chủ nợ, giá trị các khoản
nợ phải trả được hoán đổi và số lượng cổ phiếu dự kiến hoán đổi cho từng chủ
nợ, phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội
đồng cổ đông về phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi, ý kiến của tổ chức thẩm
định giá độc lập (nếu có) để Đại hội đồng cổ đông xem xét, quyết định, đảm bảo
nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với giá thị trường. Những người có
quyền lợi liên quan đến đợt phát hành cổ phiếu không được tham gia biểu
quyết.".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 58 như
sau:
"5. Tài liệu quy định tại các khoản 5, 6, 8, 9 Điều 50 Nghị định này.".
29. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 2 Điều 62 như
sau:
"a) Nguồn vốn chủ sở hữu để
tăng vốn cổ phần được căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, bao gồm các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần;
quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; quỹ khác (nếu có)
được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;".
30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 64 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 64 như
sau:
"1. Có phương án phát hành cổ
phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động được Đại hội đồng cổ đông
thông qua, trong đó phải nêu rõ đối tượng, số lượng cổ phiếu phát hành, tiêu
chuẩn người lao động tham gia chương trình, giá phát hành, hoặc nguyên tắc xác
định giá phát hành và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá phát
hành.".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 64 như
sau:
"3. Có danh sách người lao
động được tham gia chương trình, số cổ phiếu được phân phối cho từng đối tượng
và thời gian thực hiện được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc ủy quyền cho
Hội đồng quản trị thông qua.".
c) Sửa đổi,
bổ sung khoản 8 Điều 64 như
sau:
"8. Cổ phiếu phát hành bị hạn
chế chuyển nhượng tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành, ngoại trừ
trường hợp cổ phiếu được mua lại theo quy chế phát hành cổ phiếu theo chương
trình lựa chọn cho người lao động của công ty.
Cổ phiếu đang trong thời gian hạn
chế chuyển nhượng được công ty mua lại theo quy chế phát hành cổ phiếu theo chương
trình lựa chọn cho người lao động thì không còn hạn chế chuyển nhượng; công ty
được phép bán ra số cổ phiếu đã được mua lại theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.".
31. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 65 như sau:
"2. Quyết định của Đại hội
đồng cổ đông thông qua phương án phát hành cổ phiếu cho người lao động. Những
người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành không được tham gia biểu quyết
thông qua nội dung này.
3. Quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy
quyền) thông qua danh sách người lao động được tham gia chương trình, số cổ
phiếu được phân phối cho từng đối tượng và thời gian thực hiện, trường hợp công
ty mua lại cổ phiếu của người lao động, phương án bán ra số cổ phiếu được công
ty mua lại. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt phát hành không được
tham gia biểu quyết thông qua nội dung này.".
32. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 86 như
sau:
"3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân chào mua công khai và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ
đăng ký chào mua công khai; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.".
33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm
của khoản 1 Điều 105 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 Điều 105 như sau:
"a) Bị đình chỉ hoạt động môi
giới hoặc tự doanh chứng khoán; bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thanh
toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên lưu ký; bị đình chỉ hoạt động bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ;".
b) Bổ sung điểm
e1 vào sau điểm e khoản 1 Điều 105 như sau:
"e1) Theo đề nghị của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 156 Nghị định này;".
34. Bổ sung Điều
106a vào sau Điều 106 như
sau:
"Điều 106a. Thành viên tạo
lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
1. Điều kiện công ty chứng khoán
đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
a) Là thành viên giao dịch của Sở
giao dịch chứng khoán trên thị trường niêm yết;
b) Là thành viên lập quỹ;
c) Có nhân viên thực hiện hoạt động
tạo lập thị trường có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
d) Có quy trình nghiệp vụ về hoạt
động tạo lập thị trường.
2. Hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập
thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
a) Giấy đăng ký làm thành viên tạo
lập thị trường theo Mẫu số 25A Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp đồng lập quỹ hoán
đổi danh mục còn hiệu lực với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Danh sách nhân viên thực hiện
hoạt động tạo lập thị trường kèm theo bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và
bản sao chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
d) Quy trình nghiệp vụ về hoạt động
tạo lập thị trường.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ
hoán đổi danh mục hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp
thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục;
trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thành viên tạo
lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục có quyền và nghĩa vụ liên quan
đến hoạt động tạo lập thị trường theo quy định tại quy chế của Sở giao dịch
chứng khoán.
4. Sở giao dịch chứng khoán đình
chỉ hoạt động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ
quỹ hoán đổi danh mục trong các trường hợp sau:
a) Bị Sở giao dịch chứng khoán đình
chỉ hoạt động giao dịch trên thị trường niêm yết;
b) Không đáp ứng điều kiện theo quy
định tại điểm b, c khoản 1 Điều này và không khắc phục được điều kiện này sau
thời hạn do Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu;
c) Không tuân thủ một trong các
nghĩa vụ của thành viên tạo lập thị trường và Sở giao dịch chứng khoán xét thấy
cần phải đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường.
5. Tự nguyện hủy bỏ tư cách thành
viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
a) Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách
thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục gồm Giấy đề nghị
hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường theo Mẫu
số 27A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; biên bản thanh lý hợp đồng
tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Sở giao dịch
chứng khoán ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường
chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục.
6. Sở giao dịch chứng khoán hủy bỏ
bắt buộc tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động
tạo lập thị trường mà thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh
mục không khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ;
b) Bị Sở giao dịch chứng khoán hủy
bỏ tư cách thành viên trên thị trường niêm yết.".
35. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 107; sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 107 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung tên Điều 107 như
sau:
"Điều 107. Quy định chung
về niêm yết chứng khoán"
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 107 như sau:
"d) Trường hợp thời điểm gửi hồ
sơ đăng ký niêm yết hợp lệ đến Sở giao dịch chứng khoán quá thời hạn công bố
thông tin báo cáo tài chính quý theo quy định cho công ty niêm yết, tổ chức
đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo tài chính của quý đó. Trường hợp đăng ký
niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài chính bán niên, tổ chức đăng
ký niêm yết phải bổ sung báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được
kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
đ) Trường hợp sau kỳ kế toán gần
nhất được kiểm toán, tổ chức đăng ký niêm yết cổ phiếu thực hiện phát hành tăng
vốn điều lệ (trừ trường hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ
phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng
cho người lao động, phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu), tổ chức đăng
ký niêm yết phải bổ sung báo cáo về vốn điều lệ đã góp tăng thêm đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.".
c) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 Điều 107 như
sau:
"4. Kết quả hoạt động kinh
doanh, lỗ lũy kế, vốn chủ sở hữu của tổ chức đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết
được xem xét theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định này.".
36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 109 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 1 Điều 109 như sau:
"c) Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%
và hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi;
không có lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán,
trong trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài
chính bán niên thì căn cứ trên báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc
được kiểm toán.
Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết
thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đồng thời với niêm yết mà nộp
hồ sơ hợp lệ đến Sở giao dịch chứng khoán trong thời gian 60 ngày kể từ ngày
kết thúc kỳ kế toán năm, các chỉ tiêu nêu trên căn cứ trên báo cáo tài chính
năm được kiểm toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 111a Nghị
định này;".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 109 như
sau:
"2. Việc phân loại, sắp xếp cổ
phiếu niêm yết căn cứ vào các tiêu chí quy định tại quy chế của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam, trong đó có một hoặc một số tiêu chí về vốn điều lệ, giá
trị vốn hóa, thời gian hoạt động, tình hình tài chính, cơ cấu cổ đông, quản trị
công ty.".
37. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 1 Điều 110 như sau:
"b) Bản cáo bạch niêm yết theo
Mẫu số 29 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa
(trong trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần
hóa); Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ
phiếu;".
38. Bổ sung Điều
111a vào trước Điều 111 như
sau:
"Điều 111a. Đăng ký niêm
yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty
cổ phần
1. Tổ chức đăng ký niêm yết khi nộp
hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đồng thời với đăng ký niêm
yết cổ phiếu có trách nhiệm gửi Sở giao dịch chứng khoán các tài liệu như sau:
a) Tài liệu quy định tại các điểm a, đ, g khoản 1 Điều 110 Nghị định này;
b) Bản cáo bạch niêm yết
theo Mẫu số 29A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu;
c) Báo cáo tài chính trong 02 năm
liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định này;
d) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp
tính đến thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo quy
định tại điểm k khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở giao dịch
chứng khoán có văn bản thông báo cho tổ chức đăng ký niêm yết về việc đáp ứng điều
kiện là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ
30 tỷ đồng trở lên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109
và các điều kiện quy định tại các điểm c, e, g khoản 1 Điều 109
Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Văn bản của Sở giao dịch chứng khoán thông báo cho tổ chức đăng ký niêm yết
phải đồng thời gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra
công chúng, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký niêm
yết bổ sung tài liệu như sau:
a) Giấy đề nghị tiếp tục xem xét
việc đăng ký niêm yết theo Mẫu số 28B Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thông tin cập nhật Bản Cáo
bạch theo Mẫu số 29B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương
đương, trong đó cập nhật vốn điều lệ của tổ chức đăng ký niêm yết sau khi chào
bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng;
d) Tài liệu quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều 110 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt
chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức đăng ký niêm yết có trách
nhiệm gửi bổ sung cho Sở giao dịch chứng khoán nơi đăng ký niêm yết các tài
liệu nêu tại khoản 3 Điều này.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được các tài liệu hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, trường
hợp tổ chức đăng ký niêm yết đáp ứng điều kiện về giá trị vốn hóa theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 109 và các điều kiện quy định tại điểm
d, đ khoản 1 Điều 109 Nghị định này, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định
chấp thuận niêm yết cổ phiếu. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận niêm yết cổ
phiếu, tổ chức đăng ký niêm yết phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ
phiếu niêm yết (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày Sở
giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký niêm yết
nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có quyết
định chấp thuận niêm yết). Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày giao dịch
đầu tiên đối với cổ phiếu chấp thuận niêm yết sau khi Sở giao dịch chứng khoán
nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu niêm yết của tổ
chức đăng ký niêm yết và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam về việc cổ phiếu đó đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.".
39. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 111 và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 111
như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung tên Điều 111 như
sau:
"Điều 111. Thủ tục đăng ký
niêm yết cổ phiếu không thuộc trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời
với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, thủ tục niêm yết chứng chỉ quỹ
".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 111 như
sau:
"2. Tổ chức đăng ký niêm yết
phải thực hiện đưa chứng khoán vào giao dịch theo quy định tại khoản
6 Điều 111a Nghị định này.".
40. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 113 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 113 như sau:
"1. Đối với trường hợp quy
định tại các điểm a, c khoản 1 Điều 112 Nghị định này, hồ
sơ đăng ký niêm yết bao gồm các tài liệu theo quy định tại các điểm
a, b, c, g, h khoản 1 Điều 110 Nghị định này, trong đó báo cáo tài chính
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 110 Nghị định này được
thay bằng báo cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 112 Nghị định này, hồ sơ đăng ký niêm yết
theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h khoản 1 Điều 110 Nghị
định này, trong đó báo cáo tài chính quy định tại điểm h khoản
1 Điều 110 Nghị định này được thay bằng báo cáo tài chính năm của 02 năm
gần nhất của các doanh nghiệp bị hợp nhất và báo cáo tổng hợp thông tin tài
chính theo quy ước của tổ chức đăng ký niêm yết cho năm liền trước năm thực
hiện hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 7 Điều 113 như sau:
"b) Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán chấp
thuận đăng ký niêm yết; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện đưa cổ phiếu vào giao dịch theo
quy định tại khoản 6 Điều 111a Nghị định này.".
41. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 114 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 2 Điều 114 như sau:
"d) Tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 7 Điều 114 như sau:
"c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận tiếp
tục niêm yết và niêm yết bổ sung, tổ chức niêm yết phải đăng ký ngày giao dịch
cho số lượng chứng khoán mới (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc
kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức niêm
yết nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận
thay đổi niêm yết). Trường hợp chứng khoán niêm yết bổ sung bao gồm chứng khoán
bị hạn chế chuyển nhượng, tổ chức niêm yết đồng thời đăng ký ngày giao dịch của
chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng tại một thời điểm xác định sau khi kết
thúc thời gian hạn chế chuyển nhượng. Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo
ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chấp thuận niêm yết sau khi Sở giao
dịch chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu
niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu đó đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".
42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 115 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 115 như sau:
"b) Báo cáo về vốn điều lệ đã
góp của công ty bị tách sau thời điểm tách doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm
tách doanh nghiệp của công ty bị tách;".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 8 Điều 115 như sau:
"b) Trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp
thuận tiếp tục niêm yết; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện thủ tục đưa cổ phiếu vào giao
dịch theo quy định tại khoản 6 Điều 111a Nghị định này.".
c) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 9 Điều 115 như sau:
"b) Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp
thuận tiếp tục niêm yết; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện thủ tục đưa cổ phiếu vào giao
dịch theo quy định tại khoản 6 Điều 111a Nghị định này.".
43. Sửa đổi tên Điều
117; sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 117
như sau:
a) Sửa đổi
tên Điều 117 như sau:
"Điều 117. Thay đổi đăng ký
niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng khi thay đổi số lượng cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ niêm yết không thuộc trường hợp sáp nhập, tách công ty hoặc các trường hợp
cơ cấu lại doanh nghiệp"
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 117 như sau:
"b) Giấy chứng nhận điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đầu tư chứng khoán, Giấy phép điều chỉnh Giấy
phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán, Giấy phép điều chỉnh
giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng sau đợt phát hành trong trường hợp tổ
chức tín dụng thực hiện phát hành có thu tiền;
c) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp đã
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, ngoại trừ các trường hợp
phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ
nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, phát hành
cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu.".
44. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 118 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 118 như
sau:
"2. Hồ sơ đăng ký niêm yết
trái phiếu
a) Giấy đề nghị đăng ký niêm yết
trái phiếu theo Mẫu số 28 hoặc Mẫu số 28A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Sổ đăng ký người sở hữu trái
phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu theo Mẫu số 29C hoặc Mẫu số 29D
hoặc Mẫu số 29Đ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 Điều 118 như sau:
"b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận niêm
yết trái phiếu, tổ chức đăng ký niêm yết phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên
cho trái phiếu niêm yết (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ
ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký
niêm yết nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có
quyết định chấp thuận niêm yết). Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày
giao dịch đầu tiên đối với trái phiếu chấp thuận niêm yết sau khi Sở giao dịch
chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho trái phiếu niêm
yết của tổ chức đăng ký niêm yết và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam về việc trái phiếu đó đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".
45. Bổ sung Điều
118a vào sau Điều 118 như
sau:
"Điều 118a. Thay đổi đăng
ký niêm yết trái phiếu
1. Tổ chức niêm yết thực hiện thay
đổi đăng ký niêm yết trái phiếu trong trường hợp tổ chức niêm yết thực hiện
chuyển đổi một phần trái phiếu thành cổ phiếu, mua lại trước hạn một phần trái
phiếu, hoán đổi một phần trái phiếu hoặc các trường hợp khác làm thay đổi số
lượng trái phiếu niêm yết.
2. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết
a) Giấy đăng ký thay đổi niêm yết
theo Mẫu số 31 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, trong đó nêu rõ lý do dẫn đến việc thay đổi niêm yết và các tài liệu có
liên quan;
b) Báo cáo đã hoàn tất mua lại một phần
trái phiếu hoặc hoàn tất chuyển đổi một phần trái phiếu thành cổ phiếu hoặc
hoàn tất hoán đổi một phần trái phiếu và kèm theo tài liệu chứng minh đã hoàn
tất việc mua lại hoặc chuyển đổi hoặc hoán đổi một phần trái phiếu.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện thay
đổi đăng ký niêm yết
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu chuyển đổi từ trái phiếu hoặc kể
từ ngày thay đổi số lượng trái phiếu niêm yết, tổ chức niêm yết phải nộp hồ sơ
thay đổi đăng ký niêm yết trái phiếu;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm chấp
thuận thay đổi đăng ký niêm yết.".
46. Bổ sung Điều
119a vào sau Điều 119 như
sau:
"Điều 119a. Niêm yết chứng
quyền có bảo đảm
Hồ sơ niêm yết lần đầu chứng quyền
có bảo đảm
a) Giấy đăng ký niêm yết chứng
quyền theo Mẫu số 28C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Công bố thông tin điều chỉnh
chứng quyền theo Mẫu số 31B Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này (nếu có).
2. Thủ tục chấp thuận niêm yết
chứng quyền có bảo đảm
a) Tổ chức phát hành khi báo cáo
kết quả chào bán chứng quyền cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng thời nộp hồ
sơ đăng ký niêm yết chứng quyền cho Sở giao dịch chứng khoán, hồ sơ đăng ký lưu
ký chứng quyền cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc
nhận được báo cáo kết quả chào bán chứng quyền và hồ sơ đăng ký niêm yết hợp
lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết chứng quyền;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam về việc chứng quyền đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng
quyền. Chứng quyền được chính thức giao dịch trên hệ thống vào ngày làm việc
thứ hai kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng
quyền.
3. Thay đổi đăng ký niêm yết chứng
quyền có bảo đảm do thay đổi số lượng chứng quyền có bảo đảm niêm yết khi xảy
ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức niêm yết thực hiện đợt
chào bán bổ sung đối với chứng quyền đã chào bán;
b) Tổng số lượng chứng khoán cơ sở
được quy đổi từ các chứng quyền đã chào bán thuộc tất cả các tổ chức niêm yết
chứng quyền vượt quá một tỷ lệ phần trăm tổng số lượng chứng khoán cơ sở tự do
chuyển nhượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc giảm số lượng
chứng quyền niêm yết thực hiện theo nguyên tắc:
Tổ chức niêm yết phải giảm số lượng
chứng quyền niêm yết chưa lưu hành có thời gian còn lại dưới 02 tháng tính từ
ngày phát sinh tỷ lệ vượt đến ngày đáo hạn.
Trường hợp số lượng chứng quyền
đang lưu hành ít hơn 5% số lượng đã chào bán, giảm niêm yết 80% số lượng chứng
quyền đã chào bán;
Trường hợp số lượng chứng quyền
đang lưu hành từ 5% đến 10% số lượng đã chào bán, giảm niêm yết 70% số chứng
quyền đã chào bán;
c) Tổ chức niêm yết được thay đổi
giảm một phần sau ngày niêm yết tối thiểu 30 ngày theo nguyên tắc: số chứng
quyền còn lại (sau khi giảm số lượng chứng quyền niêm yết) đạt tối thiểu 10% số
chứng quyền đã chào bán.
4. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết
chứng quyền có bảo đảm
a) Giấy đăng ký thay đổi đăng ký
niêm yết theo Mẫu số 31A Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Quyết định của Hội đồng quản trị
hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc thay đổi niêm
yết (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này);
c) Công bố thông tin điều chỉnh
chứng quyền theo Mẫu số 31B Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này (nếu có).
5. Thủ tục chấp thuận thay đổi đăng
ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều này:
a) Tổ chức phát hành khi báo cáo
kết quả chào bán chứng quyền cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng thời nộp hồ
sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng quyền cho Sở giao dịch chứng khoán, hồ sơ
đăng ký lưu ký chứng quyền cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc
nhận được báo cáo kết quả chào bán chứng quyền và hồ sơ thay đổi đăng ký niêm
yết hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận thay đổi đăng ký niêm yết;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam về việc chứng quyền đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng
quyền thay đổi đăng ký niêm yết. Số lượng chứng quyền thay đổi tăng được chính
thức giao dịch trên hệ thống vào ngày làm việc thứ hai kể từ ngày Sở giao dịch
chứng khoán có văn bản về việc giao dịch chứng quyền thay đổi đăng ký niêm yết.
6. Thủ tục thay đổi đăng ký niêm
yết chứng quyền có bảo đảm đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này:
a) Sở giao dịch chứng khoán thông
báo cho các tổ chức niêm yết chứng quyền trên cùng một tài sản cơ sở về việc
phải huỷ niêm yết một phần chứng quyền, đồng thời yêu cầu các tổ chức niêm yết
báo cáo về số lượng chứng quyền chưa lưu hành có thời gian còn lại dưới 02
tháng tính từ ngày phát sinh tỷ lệ vượt đến ngày đáo hạn;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán gửi thông báo theo quy định tại điểm a khoản
này, các tổ chức niêm yết gửi Sở giao dịch chứng khoán hồ sơ thay đổi đăng ký
niêm yết chứng quyền;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán gửi thông báo đến các tổ chức niêm yết, căn
cứ hồ sơ của các tổ chức niêm yết và xem xét Báo cáo hoạt động phòng ngừa rủi
ro đối với các tổ chức niêm yết không gửi hồ sơ, Sở giao dịch chứng khoán ban
hành quyết định về việc thay đổi niêm yết chứng quyền.
7. Thủ tục thay đổi đăng ký niêm
yết chứng quyền có bảo đảm tại trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết hợp lệ, Sở giao dịch chứng
khoán ban hành quyết định về việc thay đổi niêm yết chứng quyền. Trường hợp từ
chối, Sở giao dịch chứng khoán trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
47. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 120 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung các điểm b, c, đ, e, i, l, o khoản 1 Điều 120 như sau:
"b) Tổ chức niêm yết đăng ký
tạm ngừng kinh doanh hoặc bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động từ 01 năm trở lên
hoặc bị chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu, quyết định của cơ quan đăng ký kinh
doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Tổ chức niêm yết bị thu hồi Giấy
phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;
đ) Cổ phiếu không đưa vào giao dịch
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký
niêm yết;
e) Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ
trên báo cáo tài chính năm được kiểm toán trong 03 năm liên tục gần nhất hoặc
tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp hoặc vốn chủ sở hữu âm trong
báo cáo tài chính được kiểm toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét;
i) Tổ chức niêm yết vi phạm chậm
nộp báo cáo tài chính năm được kiểm toán trong 03 năm liên tiếp hoặc kết thúc
năm tài chính mà tổ chức niêm yết không thực hiện nghĩa vụ báo cáo đối với báo
cáo tài chính kiểm toán của năm tài chính liền trước;
l) Tổ chức niêm yết bị xử lý vi
phạm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về các hành vi bị nghiêm cấm
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7 Điều 12 Luật Chứng
khoán;
o) Tổ chức niêm yết không hoàn
thành nghĩa vụ tài chính với Sở giao dịch chứng khoán quá 06 tháng kể từ thời
hạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; các trường hợp khác mà Sở
giao dịch chứng khoán hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải
hủy niêm yết nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm a và điểm d khoản 3 Điều 120 như sau:
"a) Quỹ đóng, quỹ đầu tư bất
động sản, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không còn đáp ứng điều kiện có
ít nhất 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong thời
gian 06 tháng liên tục;
d) Chứng chỉ quỹ, cổ phiếu của công
ty đầu tư chứng khoán không đưa vào giao dịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký niêm yết;".
c) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 120 như
sau:
"4. Cổ phiếu của công ty đại
chúng, chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục và cổ
phiếu của công ty đầu tư chứng khoán thuộc diện hủy bỏ niêm yết bắt buộc được
tiếp tục giao dịch trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hủy
niêm yết, trừ trường hợp hủy niêm yết theo quy định tại các điểm
c, d, đ, l khoản 1 và điểm c, d, đ, e khoản 3 Điều này.".
d) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 5 Điều 120 như sau:
"a) Trái phiếu đến thời gian
đáo hạn (bao gồm trường hợp được tổ chức niêm yết gia hạn thời gian đáo hạn);
trái phiếu niêm yết được tổ chức niêm yết mua lại hoặc chuyển đổi hoặc hoán đổi
toàn bộ trái phiếu trước thời gian đáo hạn;".
đ) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 5 Điều 120 như sau:
"c) Các trường hợp quy định
tại các điểm b, c, h, l khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 119 Nghị định này; tổ chức phát hành không đưa
trái phiếu vào giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 118 Nghị
định này.".
e) Bổ sung khoản
5a vào sau khoản 5 Điều 120 như
sau:
"5a. Trái phiếu niêm yết của
tổ chức tài chính quốc tế chào bán tại Việt Nam bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc
trong trường hợp trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu niêm yết được
tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn.".
g) Bổ sung khoản
7 vào sau khoản 6 Điều 120 như
sau:
"7. Trường hợp đặc biệt để
thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ
quyết định không áp dụng quy định hủy bỏ niêm yết bắt buộc tại điểm e khoản 1 Điều
này đối với từng trường hợp cụ thể.".
48. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 121 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 121 như
sau:
"2. Điều kiện được hủy bỏ niêm
yết chứng quyền có bảo đảm tự nguyện
Tổ chức niêm yết sở hữu toàn bộ số
chứng quyền có bảo đảm chưa lưu hành được đề nghị hủy niêm yết tất cả số chứng
quyền có bảo đảm chưa lưu hành sau ngày niêm yết tối thiểu 30 ngày.".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 Điều 121 như sau:
"b) Quyết định của Đại hội
đồng cổ đông (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu) hoặc của Đại hội nhà
đầu tư (đối với trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ) hoặc của Hội đồng
quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu (đối với trường hợp hủy bỏ
niêm yết chứng quyền có bảo đảm) thông qua việc hủy bỏ niêm yết tự
nguyện;".
49. Sửa đổi,
bổ sung Điều 124 như sau:
"Điều 124. Hồ sơ, thủ tục
đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài
1. Hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm
tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 110 Nghị định này đối
với trường hợp niêm yết cổ phiếu; tài liệu quy định tại khoản 2 Điều
118 Nghị định này đối với trường hợp niêm yết trái phiếu.
2. Thủ tục đăng ký niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán thực hiện theo Điều 111, Điều 118 Nghị
định này.".
50. Sửa đổi,
bổ sung Điều 126 như sau:
"Điều 126. Niêm yết, giao
dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài
1. Công ty đại chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của Việt Nam niêm yết, giao dịch
chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài theo quy định tại nước sở
tại nơi chứng khoán niêm yết, giao dịch.
2. Công ty đại chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của Việt Nam đăng ký niêm yết,
giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài phải gắn với chào
bán chứng khoán ra nước ngoài.".
51. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 131
"b) Tuân thủ quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 128 Nghị định này.".
52. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 1 Điều 133 như sau:
"b) Công ty bị hủy bỏ niêm yết
bắt buộc hoặc hủy bỏ niêm yết tự nguyện nhưng vẫn là công ty đại chúng;".
53. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 135 như sau:
"1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết
định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị
trường.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch
cổ phiếu, tổ chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ
phiếu đăng ký giao dịch (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ
ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký
giao dịch nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có
quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch). Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo
ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chấp thuận đăng ký giao dịch sau khi
Sở giao dịch chứng khoán nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ
phiếu đăng ký giao dịch của tổ chức đăng ký giao dịch và văn bản của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu đó đã đăng ký tại
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".
54. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 3 Điều 136 như sau:
"c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ban hành quyết định chấp thuận thay
đổi đăng ký giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch
cho số lượng cổ phiếu mới (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể
từ ngày Sở giao dịch chứng khoán nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký
giao dịch nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có
quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch). Trường hợp cổ phiếu đăng ký
giao dịch bổ sung bao gồm cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng, tổ chức đăng ký
giao dịch đồng thời đăng ký ngày giao dịch của cổ phiếu bị hạn chế chuyển
nhượng tại một thời điểm xác định sau khi kết thúc thời gian hạn chế chuyển
nhượng. Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với
số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch tăng sau khi Sở giao dịch chứng khoán nhận
được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu đăng ký giao dịch của tổ
chức đăng ký giao dịch và văn bản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam về việc đã điều chỉnh số lượng cổ phiếu đăng ký tại Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.".
55. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 138 như
sau:
"2. Trường hợp trực tiếp đầu
tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà đầu tư
nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán tại thành viên lưu ký để
thành viên lưu ký thực hiện đăng ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam trước khi thực hiện các hoạt động đầu tư. Trường hợp gián tiếp
đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nhà đầu
tư nước ngoài không phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
nhận ủy thác vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng
khoán theo nguyên tắc quy định tại các điểm d, đ khoản 2 Điều
145 Nghị định này.".
56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 139 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 139 như
sau:
"2. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài
tối đa tại công ty đại chúng là doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy
định pháp luật về cổ phần hóa. Trường hợp pháp luật về cổ phần hóa không có quy
định thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 139 như
sau:
"5. Trường hợp công ty đại
chúng có tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, công ty đại chúng phải bảo đảm không làm tăng tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tại công ty và các cổ đông của công ty đại chúng là nhà đầu tư
nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều
lệ chỉ được phép bán ra cổ phiếu cho nhà đầu tư trong nước cho đến khi tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tại công ty đại chúng tuân thủ quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, ngoại trừ việc nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ
phiếu thưởng, mua cổ phiếu trong đợt phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu theo
tỷ lệ thực hiện quyền, nhận cổ phiếu do hợp nhất, nhận cổ phiếu do sáp nhập
doanh nghiệp, nhận cổ phiếu do thừa kế hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án,
Trọng tài, cơ quan thi hành án, chuyển danh mục cổ phiếu của mình sang tài khoản
lưu ký chứng khoán mới tương ứng với mã số giao dịch chứng khoán được cấp và
trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác.".
57. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 141 và một số điểm, khoản của Điều 141
như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung tên Điều 141 như
sau:
"Điều 141. Trách nhiệm
thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa và thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu
nước ngoài tối đa của công ty đại chúng".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 141 như
sau:
"2. Công ty đại chúng chịu
trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp khi xác định tỷ lệ sở hữu nước ngoài
đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh và tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại
công ty theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 139 Nghị định
này.".
c) Bổ sung điểm
b1 sau điểm b khoản 4 Điều 141 như sau:
"b1) Pháp luật về cổ phần hóa
có quy định thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.".
58. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 142 và một số điểm, khoản của Điều 142
như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung tên Điều 142 như
sau:
"Điều 142. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa và thông báo thay đổi tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 142 như sau:
"b) Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy xác nhận thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp, trong đó có nội dung về ngành nghề đăng ký kinh
doanh hoặc tài liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận ngành nghề đăng
ký kinh doanh;
c) Trường hợp công ty đại chúng là
doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Nghị
định này thì bổ sung văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án cổ phần
hóa, trong đó có nội dung về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của công ty (nếu
có);".
c) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 142 như sau:
"b) Tài liệu quy định tại các điểm
b, c khoản 1 Điều này.".
d) Bổ sung khoản
2a vào sau khoản 2 Điều 142 như
sau:
"2a. Công ty đại chúng không
phải nộp tài liệu theo quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này
trong trường hợp tài liệu đó đã được công bố trên Hệ thống công bố thông tin
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc thông tin về ngành nghề đăng ký kinh doanh
của công ty đại chúng đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.".
đ) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 142 như sau:
"3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản
thông báo về việc nhận đầy đủ hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa
hoặc hồ sơ thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại
chúng đồng thời gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở
giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch cổ phiếu; trường
hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam thực hiện cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống về tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy
định tại khoản 3 Điều này hoặc thời điểm nêu tại văn bản thông báo của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước.".
59. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 143 như
sau:
"1. Tổ chức kinh tế là công ty
đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đầu tư chứng khoán dạng
đóng, quỹ thành viên và các tổ chức kinh tế khác có vốn đầu tư nước ngoài phải
áp dụng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trình tự, thủ tục đầu tư trên thị
trường chứng khoán như nhà đầu tư nước ngoài khi có nhà đầu tư nước ngoài nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoại trừ công ty chứng khoán thực hiện hoạt động
phòng ngừa rủi ro hoặc tạo lập thị trường theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.".
60. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 2 Điều 145 như sau:
"a) Công ty chứng khoán nước
ngoài, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được cấp 02 mã số giao
dịch chứng khoán: 01 mã số giao dịch chứng khoán cho hoạt động giao dịch của
chính công ty và 01 mã số giao dịch chứng khoán cho hoạt động quản lý giao dịch
của khách hàng của công ty;".
61. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 146 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c, điểm d khoản 3 Điều 146 như sau:
"c) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin kê khai từ thành viên lưu ký, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi xác nhận điện tử mã số giao dịch
chứng khoán cho thành viên lưu ký. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam phải trả lời trên hệ thống và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được xác nhận điện tử mã số giao dịch chứng khoán từ Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký thông báo mã số
giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân đăng ký và gửi văn bản xác nhận mã
số giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 146 như
sau:
"5. Tổ chức, cá nhân đăng ký
mã số giao dịch chứng khoán chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính
chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. Thành viên
lưu ký có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký mã số giao
dịch chứng khoán; kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin do các tổ
chức, cá nhân đăng ký cung cấp trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam; lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán
và cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản.".
62. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 147 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 2 Điều 147 như sau:
"c) Theo yêu cầu của thành
viên lưu ký sau khi thành viên lưu ký nhận được đề nghị hủy mã số giao dịch
chứng khoán của tổ chức, cá nhân.".
b) Bổ sung khoản
2a, khoản 2b vào sau khoản 2 Điều 147 như sau:
"2a. Trình tự, thủ tục hủy bỏ
mã số giao dịch chứng khoán đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này
a) Tổ chức, cá nhân nộp Giấy đề
nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán cho thành viên lưu ký theo Mẫu số 43 Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Thành viên lưu ký thực hiện kê
khai các thông tin trong Giấy đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán trên hệ
thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận thông tin kê khai từ thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi xác nhận điện tử hủy bỏ mã số giao dịch
chứng khoán cho thành viên lưu ký. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam phải trả lời trên hệ thống và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được xác nhận điện tử hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán từ
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký thông báo
cho tổ chức, cá nhân.
2b. Tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, trung thực của các thông tin
nêu trong hồ sơ đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán. Thành viên lưu ký có
trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị hủy mã số giao dịch
chứng khoán; kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin do tổ chức, cá
nhân cung cấp trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam; lưu trữ đầy đủ hồ sơ đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán và cung cấp
cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản.".
63. Sửa đổi,
bổ sung Điều 148 như sau:
"Điều 148. Thay đổi thông
tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã
số giao dịch chứng khoán phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin liên quan
đến mã số giao dịch chứng khoán tại thành viên lưu ký trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi thành viên lưu ký;
b) Thay đổi tên, quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ nơi đăng ký hoạt động, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép đăng ký kinh
doanh đối với tổ chức;
c) Thay đổi tên, quốc tịch, địa chỉ
liên lạc, số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân.
2. Hồ sơ thay đổi thông tin
a) Báo cáo thay đổi thông tin của
tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 44 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động có các nội dung thay đổi
hoặc tài liệu khác về các thay đổi theo Mẫu số 42 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp thay đổi các nội dung
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Hộ chiếu mới hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp mới đối với trường hợp thay đổi các nội dung theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này.
3. Trình tự báo cáo thay đổi thông
tin
a) Đối với thay đổi theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi
với thành viên lưu ký trước khi thực hiện thay đổi. Đối với thay đổi theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ
tục thay đổi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi;
b) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này cho thành viên lưu ký;
c) Thành viên lưu ký kê khai các
thông tin thay đổi của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 44 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
(ngoại trừ thông tin số hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá
nhân và số giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức);
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận thông tin kê khai từ thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh thông tin thay đổi và gửi xác nhận
điện tử cho thành viên lưu ký. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam phải trả lời trên hệ thống và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được xác nhận điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, thành viên lưu ký thông báo xác nhận các thay đổi liên quan đến
mã số giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân và gửi văn bản xác nhận các
thay đổi liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khi có
yêu cầu.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã
số giao dịch chứng khoán chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính
chính xác, trung thực của hồ sơ thay đổi thông tin. Thành viên lưu ký có trách
nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thay đổi thông tin; kê khai đầy đủ,
chính xác, trung thực các thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp trên hệ thống
tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; lưu trữ đầy đủ hồ sơ và
cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản.".
64. Bổ sung
một số khoản của Điều 149 như
sau:
a) Bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào
sau khoản 3 Điều 149 như sau:
"3a. Công ty đại chúng, tổ
chức phát hành phải hoàn tất việc đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi đưa chứng khoán vào giao dịch trên hệ
thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.
3b. Việc đăng ký chứng khoán tại
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không thể hiện chứng khoán
đó đủ điều kiện niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng
khoán.".
b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 149 như sau:
"4a. Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán đã
đăng ký theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Yêu cầu cung cấp thông tin phải
nêu rõ nội dung, mục đích, hình thức cung cấp thông tin, căn cứ pháp lý xác
định thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin. Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam được quyền từ chối đối với yêu cầu cung cấp thông tin
không đúng quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Cơ quan yêu
cầu cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm về việc yêu cầu cung cấp thông tin
và có trách nhiệm bảo mật thông tin được cung cấp.".
65. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 150 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 150 như
sau:
"1. Hoạt động bù trừ và thanh
toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm áp dụng đối với
hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao
dịch thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán, ngoại trừ hoạt động bù trừ,
thanh toán giao dịch công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp.".
b) Bổ sung khoản
4a vào sau khoản 4 Điều 150 như
sau:
"4a. Sau khi công ty con của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được thành lập để thực hiện
hoạt động bù trừ giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm,
việc thực hiện hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng
khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm theo quy định tại Nghị định này do
công ty con thực hiện trên cơ sở phân công của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam. Công ty con thực hiện trích 5% doanh thu hàng năm từ hoạt
động nghiệp vụ của công ty con để lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để xử lý
rủi ro trong quá trình xử lý các nghiệp vụ của công ty con. Khoản trích lập này
được tính vào chi phí của công ty con khi xác định thu nhập chịu thuế. Số dư
quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ không vượt quá 30% vốn điều lệ của công ty con.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ phòng
ngừa rủi ro nghiệp vụ của công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.".
66. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 151 như
sau:
"1. Là công ty chứng khoán,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.".
67. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 156 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 156 như sau:
"đ) Từ chối thế vị đối với các
giao dịch bán chứng khoán khi chưa sở hữu không đúng quy định của pháp luật;
giao dịch của thành viên bù trừ và thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán qua thành viên bù
trừ thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đề
nghị Sở giao dịch chứng khoán đình chỉ hoạt động giao dịch của các thành viên này;
giao dịch mà việc thực hiện thanh toán sẽ ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán; giao dịch không hợp lệ khác theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 156 như
sau:
"3. Trích 5% doanh thu hàng
năm từ hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam để lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để xử lý rủi ro trong quá trình xử
lý các nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khoản
trích lập này được tính vào chi phí của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam khi xác định thu nhập chịu thuế. Số dư quỹ phòng ngừa rủi ro
nghiệp vụ không vượt quá 30% vốn điều lệ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc trích lập, quản lý
và sử dụng quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.".
68. Bổ sung khoản
3 vào sau khoản 2 Điều 157 như
sau:
"3. Ngoài các quyền và nghĩa
vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, công ty chứng
khoán là thành viên bù trừ thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
pháp luật trong việc phối hợp thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán giữa thành viên bù trừ là công ty chứng khoán với ngân hàng lưu ký
không làm thành viên bù trừ.".
69. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 169 như
sau:
"4. Khi chứng khoán đã đăng ký
biện pháp bảo đảm bị hủy đăng ký tập trung theo quy định pháp luật, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo cho thành viên lưu ký nơi
lưu ký chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm để thông báo cho các bên làm thủ
tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm. Trường hợp các bên không làm thủ tục xóa
đăng ký biện pháp bảo đảm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
tự động thực hiện xóa biện pháp bảo đảm để hủy đăng ký chứng khoán.".
70. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 174 như
sau:
"3. Việc cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh được thực hiện theo
pháp luật về doanh nghiệp sau khi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam nhận được Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán,
các quyết định chấp thuận, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh
doanh chứng khoán, các quyết định chấp thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chế độ tài chính, kế toán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán, chi nhánh tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.".
71. Sửa đổi,
bổ sung điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 178 như sau:
"d) Báo cáo
tài chính năm gần nhất của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được kiểm
toán; trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài là công ty mẹ phải
bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán (nếu có); và các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 176, các khoản
4, 5, 6 Điều 177 Nghị định này;
đ) Trường hợp tổ chức kinh doanh
chứng khoán nước ngoài đang đầu tư tại Việt Nam phải bổ sung: danh sách các quỹ
đầu tư, danh mục đầu tư tại Việt Nam có xác nhận của Ngân hàng lưu ký của các
quỹ đầu tư tại Việt Nam.".
72. Bổ sung Điều
202a vào sau Điều 202 như
sau:
"Điều 202a. Chào bán chứng
quyền có bảo đảm
1. Điều kiện chào bán chứng quyền
có bảo đảm
a) Tổ chức phát hành là công ty
chứng khoán được cấp phép nghiệp vụ tự doanh chứng khoán; có vốn điều lệ và vốn
chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng theo báo cáo tài chính năm gần nhất được
kiểm toán; không đang trong tình trạng tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động;
b) Có quyết định của Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua chủ trương chào
bán chứng quyền có bảo đảm;
c) Có quyết định của Hội đồng quản
trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án chào
bán và việc niêm yết chứng quyền có bảo đảm;
d) Có báo cáo tài chính năm gần
nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận với ý kiến kiểm toán
là ý kiến chấp nhận toàn phần; trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ
thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán, tổ chức phát hành
phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh
hưởng của việc ngoại trừ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ được nộp trong thời gian 60
ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính của năm gần nhất có
thể là báo cáo tài chính chưa kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được
kiểm toán của năm trước liền kề đáp ứng quy định trên;
đ) Có tài sản bảo đảm thanh toán là
một hoặc một số hoặc toàn bộ các tài sản sau: tiền, chứng chỉ tiền gửi, hợp
đồng tiền gửi; hoặc được bảo lãnh thanh toán của ngân hàng lưu ký. Tài sản bảo
đảm phải được ký quỹ tại ngân hàng lưu ký với giá trị tài sản bảo đảm ban đầu
tối thiểu là 50% giá trị chứng quyền có bảo đảm dự kiến chào bán. Ngân hàng lưu
ký không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành theo quy định của
pháp luật chứng khoán;
e) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản
phong tỏa nhận tiền mua chứng quyền có bảo đảm của đợt chào bán theo quy định
tại Điều 8 Nghị định này;
g) Tuân thủ nghĩa vụ thanh toán
chứng quyền có bảo đảm, các sản phẩm tài chính khác đối với trường hợp đã từng
chào bán chứng quyền có bảo đảm, sản phẩm tài chính khác.
2. Tổ chức phát hành chỉ được thực
hiện chào bán bổ sung khi số lượng chứng quyền có bảo đảm đang lưu hành vượt
quá 80% số lượng chứng quyền có bảo đảm đó đã phát hành và thời gian còn lại
của chứng quyền có bảo đảm đến ngày đáo hạn lớn hơn 30 ngày. Chứng quyền có bảo
đảm được chào bán bổ sung phải có các nội dung tương ứng của chứng quyền có bảo
đảm của đợt chào bán lần đầu và thông tin điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm
(nếu có), ngoại trừ số lượng chứng quyền có bảo đảm đăng ký chào bán và giá
đăng ký chào bán.
3. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng
quyền có bảo đảm
a) Giấy đăng ký chào bán chứng
quyền có bảo đảm theo Mẫu số 76A Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty thông qua chủ
trương chào bán chứng quyền có bảo đảm; tổng hạn mức chứng quyền có bảo đảm
được phép chào bán hoặc tỷ lệ giá trị chứng quyền có bảo đảm được phép chào bán
so với giá trị vốn khả dụng của công ty; phương án bảo đảm thanh toán và các
nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu chứng quyền có bảo đảm
trong trường hợp tổ chức phát hành bị mất khả năng thanh toán, hợp nhất, sáp
nhập, giải thể, phá sản;
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị
hoặc Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty thông qua
phương án chào bán và việc niêm yết chứng quyền có bảo đảm, trong đó phương án
phát hành phải nêu rõ: loại chứng quyền, kiểu chứng quyền, chứng khoán cơ sở,
thời hạn của chứng quyền, giá chào bán hoặc khoảng giá chào bán, số lượng chứng
quyền, giá thực hiện hoặc khoảng giá thực hiện. Trường hợp tại phương án phát
hành chưa xác định giá chào bán, giá thực hiện, Công ty phải xác định giá chào
bán, giá thực hiện tại Bản thông báo phát hành trong khoảng giá đã được Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;
d) Bản cáo bạch theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Chứng khoán;
đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất
đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Trường hợp hồ sơ hợp
lệ được nộp trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo
tài chính của năm gần nhất có thể là báo cáo tài chính chưa kiểm toán, nhưng
phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước liền kề;
e) Hợp đồng ký quỹ bảo đảm thanh
toán chứng quyền có bảo đảm ký với ngân hàng lưu ký hoặc văn bản xác nhận bảo
lãnh thanh toán chứng quyền có bảo đảm của ngân hàng lưu ký. Tài liệu này trong
hồ sơ ban đầu nộp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể được thay thế bằng Hợp
đồng nguyên tắc về việc tiếp nhận tài sản bảo đảm thanh toán chứng quyền có bảo
đảm ký với ngân hàng lưu ký hoặc văn bản cam kết bảo lãnh thanh toán chứng
quyền có bảo đảm của ngân hàng lưu ký nhưng phải được gửi đến Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán;
g) Văn bản xác nhận của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua
chứng quyền có bảo đảm của đợt chào bán.
4. Tài liệu quy định tại điểm đ khoản
3 Điều này được miễn trừ trong trường hợp tài liệu đó đã được gửi tới Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin.
5. Trường hợp tổ chức phát hành đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm, hồ sơ đăng ký
chào bán chứng quyền có bảo đảm trong các đợt chào bán bổ sung hoặc các đợt
chào bán lần đầu của các chứng quyền có bảo đảm khác bao gồm tài liệu quy định
tại các điểm a, c, d, e, g khoản 3 Điều này; và các tài liệu quy định tại điểm
b, đ khoản 3 Điều này nếu có nội dung mới hoặc thay đổi.
6. Trình tự, thủ tục đăng ký chào
bán chứng quyền có bảo đảm được thực hiện như sau:
a) Theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9 Điều 41 Nghị định này.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu
hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm,
tổ chức phát hành gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 04 Bản cáo bạch chính thức để
hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm.
c) Tổ chức phát hành thực hiện phân
phối chứng quyền có bảo đảm theo quy định tại Điều 26 Luật
Chứng khoán, trong đó bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng quyền có bảo đảm
cho nhà đầu tư tối thiểu là 03 ngày và thời hạn này phải được ghi trong Bản
thông báo phát hành. Tổ chức phát hành được chuyển số chứng quyền có bảo đảm
chưa phân phối hết vào tài khoản tự doanh và được tiếp tục phân phối trên hệ
thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán sau khi niêm yết thông qua hoạt
động tạo lập thị trường theo quy định tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
7. Ngân hàng lưu ký do tổ chức phát
hành lựa chọn và phải có tối thiểu các trách nhiệm sau:
a) Thực hiện lưu giữ tài sản bảo
đảm thanh toán của tổ chức phát hành; quản lý tách biệt tài sản bảo đảm thanh
toán với tài sản khác của tổ chức phát hành và các tài sản khác của ngân hàng
lưu ký;
b) Thực hiện phong tỏa tài sản bảo
đảm thanh toán đã ký quỹ của tổ chức phát hành;
c) Thực hiện hoạt động thu, chi,
thanh toán và chuyển giao tiền liên quan đến hoạt động của tổ chức phát hành
theo yêu cầu hợp pháp của tổ chức phát hành, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở
giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Xác nhận báo cáo do tổ chức phát
hành lập có liên quan đến tài sản bảo đảm thanh toán;
đ) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước khi phát hiện tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm vi phạm pháp luật;
e) Được thu tiền cung cấp dịch vụ
liên quan đến chứng quyền có bảo đảm theo quy định pháp luật.
8. Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm; chứng khoán cơ sở của chứng
quyền có bảo đảm; hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng
quyền có bảo đảm; kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều
chỉnh chứng quyền có bảo đảm; hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro,
bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền có bảo đảm; báo cáo, công bố
thông tin và hoạt động khác liên quan đến chứng quyền có bảo đảm.".
73. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 213 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 Điều 213 như
sau:
"b) Có chứng
chỉ chuyên môn quản lý quỹ và tài sản hoặc chứng chỉ tương đương;".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 213 như sau:
"đ) Chứng chỉ
hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng
minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài;
hoặc các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng
chỉ tương đương;".
c) Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 213 như
sau:
"5. Hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 4 Điều này đồng thời là hồ
sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, trong đó phiếu
lý lịch tư pháp có thể được nộp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông
báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Hồ sơ được nộp cho
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và không được hoàn lại, kể cả trường hợp không dự thi hoặc không được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Cá nhân đăng ký dự
thi sát hạch phải nộp đủ chi phí dự thi sát hạch theo quy định.".
d) Bổ sung khoản
5a vào sau khoản 5 Điều 213 như
sau:
"5a. Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán với nội dung sát
hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm hai phần: Phần pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán Việt Nam và phần chuyên môn. Trong vòng 15 ngày
kể từ ngày kết thúc đợt thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước về kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán.".
đ) Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 Điều 213 như
sau:
"6. Thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
a) Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (bản giấy hoặc bản
điện tử) cho người có kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
đạt. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết
quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông báo trên trang thông
tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra
quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho
người đề nghị. Trường hợp từ chối hoặc Phiếu lý lịch tư
pháp cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
b) Đối với trường hợp cần sửa đổi,
bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm a khoản này, thí sinh phải
hoàn thiện Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
trong thời hạn quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định này. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề
chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
c) Trường hợp kết quả thi sát hạch
cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chưa đạt một phần, thí sinh được thi lại phần
chưa đạt trong vòng một (01) năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông
báo kết quả thi lần đầu hoặc kì thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán gần nhất liền sau kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán thí
sinh tham dự. Quá thời hạn nêu trên, thí sinh phải thi lại cả hai phần. Trường
hợp đăng ký thi lại phần chưa đạt, người đề nghị nộp hồ sơ đăng ký dự thi sát
hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a, b, c, e khoản 4 và khoản
5 Điều này.".
e) Sửa đổi,
bổ sung khoản 8 Điều 213 như
sau:
"8. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng
khoán; về chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ tương đương quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3
Điều này.".
74. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 214 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 Điều 214 như sau:
"a) Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật
Chứng khoán hoặc bị hỏng, bị mất. Trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật
Chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp lại cho các cá nhân
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
213 Nghị định này tương ứng theo loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề
nghị cấp lại.".
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 214 như sau:
"b) Đối với
trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin
xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành
nghề chứng khoán theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; Thẻ căn cước công dân, thẻ
căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; 02 ảnh 4cm x 6cm
chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ
sơ; Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp,
trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.".
c) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 214 như
sau:
"3. Trình tự, thủ tục cấp lại
chứng chỉ hành nghề chứng khoán
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 5a, khoản 6, khoản 7 Điều
213 Nghị định này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề
chứng khoán (bản giấy hoặc bản điện tử) và thông báo nộp lệ phí cho người đề
nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
75. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 215 như
sau:
"2. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề
chứng khoán và đăng tải thông tin về việc thu hồi trên trang thông tin điện tử
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp bằng
bản giấy, người bị thu hồi chứng chỉ phải nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng
khoán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.".
76. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 5 Điều 216 như sau:
"d) Trước ngày 20 tháng 01
hàng năm, tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước về tình hình sử dụng người hành nghề tại công ty của năm trước
liền kề theo Mẫu số 87 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo được thực hiện dưới hình thức văn bản điện
tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.".
77. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 3 Điều 232 như sau:
"d) Văn bản xác nhận của ngân
hàng lưu ký hoặc ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
trong đó nêu rõ chi tiết khoản thanh toán, danh mục tài sản phân phối cho từng
nhà đầu tư theo phương án giải thể đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua hoặc
xác nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc đã hoàn
tất phân bổ, đăng ký chứng khoán cho nhà đầu tư theo yêu cầu của công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có) và nhà
đầu tư; xác nhận của tổ chức quản lý sổ cổ đông, tổ chức phát hành, doanh
nghiệp tiếp nhận vốn đầu tư của quỹ về việc đã hoàn tất chuyển quyền sở hữu cổ
phiếu, phần vốn góp cho từng nhà đầu tư tham gia vào quỹ theo yêu cầu của công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.".
78. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 275 như
sau:
"3. Thành viên Hội đồng quản
trị của một công ty đại chúng chỉ được đồng thời là thành viên Hội đồng quản
trị hoặc Hội đồng thành viên tại tối đa 05 công ty khác.".
79. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 276 như
sau:
"2. Số lượng thành viên Hội
đồng quản trị không điều hành của công ty đại chúng phải đảm bảo quy định sau:
a) Có tối thiểu 01 thành viên không
điều hành trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến
05 thành viên;
b) Có tối thiểu 02 thành viên không
điều hành trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến
08 thành viên;
c) Có tối thiểu 03 thành viên không
điều hành trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến
11 thành viên.".
80. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 277 như
sau
"3. Từng thành viên Hội đồng
quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh giá về hoạt động
của Hội đồng quản trị.".
81. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 278 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 8 Điều 278 như
sau:
"8. Tổ chức đào tạo, tập huấn
về quản trị công ty và các kỹ năng cần thiết cho thành viên Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách quản trị công ty và người quản lý
khác của công ty".
b) Bổ sung khoản
10 vào sau khoản 9 Điều 278 như
sau:
"10. Thực hiện chi trả cổ tức
cho cổ đông theo quy định pháp luật sau khi đã được Đại hội đồng cổ đông thường
niên thông qua.".
82. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 280 như
sau:
"4. Hoạt động của thành viên
Hội đồng quản trị độc lập và kết quả đánh giá của từng thành viên độc lập về
hoạt động của Hội đồng quản trị (đối với công ty niêm yết).".
83. Bổ sung khoản
6 vào sau khoản 5 Điều 291 như
sau:
"6. Giám đốc, Tổng Giám đốc
không được là người có liên quan của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên
của công ty và công ty mẹ, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần
vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ theo quy định tại điểm d khoản 46 Điều 4 Luật Chứng khoán.".
84. Sửa đổi,
bổ sung các khoản 3, 4, 5 Điều 293 như sau:
"3. Công ty đại chúng không được
cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho người có liên quan của cổ đông là tổ chức,
trừ các trường hợp sau đây:
a) Công ty đại chúng là tổ chức tín
dụng;
b) Công ty đại chúng và tổ chức là
người có liên quan của cổ đông là các công ty trong cùng tập đoàn hoặc các công
ty hoạt động theo nhóm công ty, bao gồm công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh
tế và giao dịch này phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông
qua theo quy định tại Điều lệ công ty; đồng thời tổ chức là người có liên quan
không phải là cổ đông của công ty đại chúng theo quy định tại khoản
2 Điều này.
c) Trường hợp pháp luật có quy định
khác.
4. Công ty đại chúng chỉ được thực
hiện các giao dịch sau đây khi đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận:
a) Cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh
cho thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám
đốc), người quản lý khác không phải là cổ đông và những cá nhân, tổ chức có
liên quan của các đối tượng này. Trường hợp cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho
tổ chức có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác mà công ty đại chúng và tổ
chức (trừ trường hợp tổ chức là cổ đông của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều này) là các công ty trong cùng tập đoàn hoặc các
công ty hoạt động theo nhóm công ty, bao gồm công ty mẹ - công ty con, tập đoàn
kinh tế, Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua theo quy định
tại Điều lệ công ty.
b) Giao dịch có giá trị từ 35% trở
lên hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng
kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị
tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ
hơn theo quy định tại Điều lệ công ty giữa công ty đại chúng với một trong các
đối tượng sau:
- Thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác và người
có liên quan của các đối tượng này;
- Cổ đông, người đại diện ủy quyền
của cổ đông sở hữu trên 10% tổng vốn cổ phần phổ thông của công ty và những
người có liên quan của họ;
- Doanh nghiệp có liên quan đến các
đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Doanh nghiệp;
c) Hợp đồng, giao dịch vay, bán tài
sản có giá trị lớn hơn mười 10% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính
gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu
quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.
5. Hội đồng quản trị chấp thuận các
hợp đồng, giao dịch quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có giá trị nhỏ hơn 35%
tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc
giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty.".
85. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 304 như sau:
"1. Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước ra quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao
dịch của Sở giao dịch chứng khoán trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Chứng khoán, thực hiện việc khôi phục
một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán theo quy
định tại khoản 2 Điều 49 Luật Chứng khoán.
2. Thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần
hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán không quá 05 ngày
làm việc. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia
hạn thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của
Sở giao dịch chứng khoán, thời gian gia hạn thêm mỗi lần không quá 05 ngày làm
việc.".
86. Sửa đổi,
bổ sung Điều 305 như sau:
"Điều 305. Tạm ngừng, đình
chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ,
thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra
quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký,
bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật Chứng
khoán, thực hiện việc khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký,
lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Chứng khoán.
2. Thời hạn tạm ngừng đình chỉ một phần
hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không quá 05 ngày làm việc. Trong trường hợp
cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn tạm ngừng đình
chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng
khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thời gian gia hạn thêm mỗi
lần không quá 05 ngày làm việc.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
quyết định tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động
đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán theo quy định tại khoản 1, 2 Điều
này được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện dừng một phần
hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng
khoán và công bố về việc này trên trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam.".
87. Bổ sung khoản
6 vào sau khoản 5 Điều 307 như
sau:
"6. Trường hợp bị cấm thực
hiện hoạt động giao dịch chứng khoán, tổ chức, cá nhân chỉ được bán chứng khoán
có trên tài khoản giao dịch chứng khoán và không được tiếp tục mua chứng khoán
trên tài khoản giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp thực hiện giao dịch,
chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật,
quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. Trong thời
gian bị cấm thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán, người sở hữu chứng khoán
được thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán trên tài khoản
theo quy định của pháp luật.".
88. Sửa đổi, bổ sung một số điểm
của khoản 1 Điều 308 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 Điều 308 như sau:
"c) Trong vòng 24 giờ kể
từ khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện phong tỏa chứng khoán trên tài khoản
lưu ký chứng khoán liên quan (không bao gồm số chứng khoán chờ thanh toán cho
giao dịch bán chứng khoán đã xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán trước
thời điểm tài khoản bị phong tỏa), công ty chứng khoán nơi có tài khoản bị
phong tỏa phải thực hiện phong tỏa tài khoản giao dịch đồng thời thông báo cho
chủ tài khoản về việc này;
d) Khi hết thời hạn phong tỏa
ghi tại quyết định của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc khi
có quyết định giải tỏa tài khoản giao dịch chứng khoán của Chủ tịch Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
thực hiện giải tỏa chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán liên quan,
công ty chứng khoán nơi có tài khoản bị phong tỏa thực hiện giải tỏa tài khoản
giao dịch chứng khoán đồng thời thông báo cho chủ tài khoản về việc này;".
b) Bổ sung điểm
đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 308 như sau:
"đ) Trường hợp bị phong tỏa
tài khoản chứng khoán, tổ chức, cá nhân không được mua, bán chứng khoán trên tài
khoản giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp thực hiện giao dịch, chuyển nhượng
chứng khoán trong tài khoản bị phong tỏa theo bản án, quyết định của Tòa án đã
có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của
pháp luật. Trong thời gian bị phong tỏa tài khoản chứng khoán, người sở hữu
chứng khoán được thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán trên
tài khoản theo quy định của pháp luật. Chứng khoán, tiền có trên tài khoản giao
dịch chứng khoán sau khi thực hiện giao dịch, chuyển nhượng theo bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài, thừa kế
theo quy định của pháp luật hoặc thực hiện quyền phát sinh liên quan đến chứng
khoán trên tài khoản tiếp tục bị phong tỏa cho đến khi hết thời hạn phong tỏa
hoặc khi có quyết định giải tỏa của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước.".
89. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 310 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 310 như
sau:
"4. Công ty đại chúng có cổ
phiếu quỹ được mua trước thời điểm Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực được bán cổ phiếu quỹ, dùng cổ phiếu quỹ
làm cổ phiếu thưởng theo quy định tại Luật Chứng
khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 và các văn bản
quy định chi tiết thi hành các văn bản trên. Các công ty trên không được mua
lại cổ phiếu của chính mình cho đến khi hoàn thành việc xử lý số cổ phiếu quỹ
đã mua trước đó, trừ trường hợp mua lại cổ phiếu theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 36 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 56/2024/QH15.".
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 13 Điều 310 như
sau:
"13. Chậm nhất đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2027, hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ
chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị
định này. Trong thời gian chưa triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, hoạt
động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.".
c) Bổ sung khoản
13a vào sau khoản 13 Điều 310 như sau:
"13a. Trong thời gian chưa
triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối
tác bù trừ trung tâm, công ty chứng khoán là thành viên lưu ký được đăng ký làm
thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.".
d) Bổ sung khoản
21 vào sau khoản 20 Điều 310 như
sau:
"21. Doanh nghiệp cổ phần hóa
theo pháp luật về cổ phần hóa trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được áp dụng quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 109 Nghị định này.".
Điều 2. Bổ
sung, thay thế một số từ, cụm từ, phụ lục; bãi bỏ một số điểm, khoản, điều, phụ
lục của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
1. Thay cụm từ "Chứng minh
nhân dân" bằng cụm từ "Căn cước" tại điểm a khoản
3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 5; thay cụm từ "báo cáo tài
chính kỳ kế toán năm đầu tiên sau thời điểm cơ cấu lại", "báo cáo tài
chính kỳ kế toán năm đầu tiên sau thời điểm hợp nhất" thành cụm từ
"báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm cơ cấu lại đến ngày
kết thúc năm tài chính" tại Điều 31, Điều 32, Điều 33;
thay cụm từ "báo cáo tài chính kỳ kế toán năm cuối cùng trước thời điểm cơ
cấu lại", "báo cáo tài chính kỳ kế toán năm cuối cùng trước thời điểm
hợp nhất" thành cụm từ "báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng từ
ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm cơ cấu lại" tại Điều
31, Điều 32, Điều 33; thay cụm từ "trái phiếu doanh nghiệp" thành
cụm từ "trái phiếu" tại Điều 118; thay cụm từ
"doanh nghiệp" thành cụm từ "công ty đại chúng, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán" tại Điều
128; thay cụm từ "Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam" thành cụm từ "Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam"
tại điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 302 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. Thay cụm từ "Giấy Chứng
minh nhân dân/Số Chứng minh thư nhân dân/Giấy CMND/Số CMND/CMND/Căn cước công
dân/Số CCCD/CCCD" bằng cụm từ "Số định danh cá nhân", bỏ thông
tin về ngày cấp, nơi cấp của CMND/Số CMND/CMND/Căn cước công dân/Số CCCD/CCCD
tại các Mẫu Phụ lục số 06, 10, 24, 40, 64, 66, 68, 71, 76, 79, 82, 86, 87, 90, 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
3. Thay cụm từ "Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam" bằng cụm từ "Tên thành viên
lưu ký", bỏ cụm từ "có xác nhận của thành viên lưu ký" tại Mẫu Phụ lục số 44 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
4. Sửa đổi các Mẫu Phụ lục số 01, 05, 07, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 23, 28, 29, 31, 32, 38, 39, 41, 42, 43, 67, 69, 85, 91; bãi bỏ các Mẫu phụ lục số 33, 34 ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP; bổ sung các Mẫu Phụ lục số 07A, 07B, 25A, 27A, 28A, 28B, 28C, 29A, 29B, 29C, 29D, 29Đ, 31A, 31B, 76A ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Bãi bỏ khoản 7 Điều
49; khoản 7 Điều 50; điểm d khoản 2 Điều 55; khoản 7 Điều
56; điểm e khoản 1 Điều 85; điểm e khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 110; điểm c khoản 1 Điều 114; điểm đ khoản 2 Điều 115; điểm d khoản 1 Điều
116; điểm g, k, m khoản 1, điểm c khoản 6 Điều 120; Điều
127; khoản 2 Điều 128; điểm d khoản 1 Điều 134; điểm b khoản
2 Điều 136; điểm b khoản 1 Điều 137; điểm e khoản 1 Điều
139; điểm c khoản 4 Điều 141; điểm d khoản 1 Điều 142; khoản
4 Điều 143; điểm đ, e khoản 3 Điều 146; điểm d khoản 1 Điều 152; các khoản 1,
5, 6, 7, 14 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Điều 3. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam cấp phép, chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì không phải thực hiện thủ tục cấp phép, chấp thuận lại theo quy
định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ,
tài liệu báo cáo hợp lệ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng
khoán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
quy định của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
3. Công ty đại chúng chưa thực hiện
thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định tại Nghị định số
155/2020/NĐ-CP có trách nhiệm hoàn tất
thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
4. Công ty đại chúng đã hoàn tất
thực hiện thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, thông báo thay đổi tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tối đa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
139, điểm c khoản 4 Điều 141, điểm d khoản 1 Điều 142 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
thì thực hiện như sau:
a) Tiếp tục thực hiện theo tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tối đa đã thông báo cho đến khi thực hiện thông báo thay đổi tỷ
lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Công ty đại chúng được thay đổi
tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông nhưng phải
đảm bảo cao hơn tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa đã thông báo tại thời điểm gần
nhất và không vượt quá tỷ lệ quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ khoản 1 Điều 139 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Hồ sơ thông báo thay đổi tỷ
lệ sở hữu nước ngoài tối đa gồm các tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 142 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, d khoản 58 Điều 1 Nghị định này và Nghị quyết Đại hội
đồng cổ đông; trình tự, thủ tục thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối
đa thực hiện theo khoản 3 Điều 142 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 58 Điều 1 Nghị định này.
5. Công ty đại chúng theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 11 Luật số 56/2024/QH15 được chào
bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo phương thức
chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Nghị định này và Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP cho đến khi bị hủy tư
cách công ty đại chúng.
6. Trường hợp cá nhân đã có kết quả
thi sát hạch đạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nộp hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, việc cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thực hiện theo quy định
pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thi sát hạch.
Đối với các thí sinh thi, thi lại phần
chưa đạt trong đợt thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán có ngày bắt
đầu nhận hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thi sát
hạch, cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thực hiện theo quy định pháp luật
có hiệu lực tại ngày bắt đầu nhận hồ sơ thi sát hạch.
Đối với các thí sinh thi lại phần
chưa đạt trong đợt thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán có ngày bắt
đầu nhận hồ sơ sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải nộp hồ sơ
thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 213 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, việc thi sát
hạch, cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định
này.
7. Khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
triển khai cấp Chứng chỉ hành nghề điện tử, Chứng chỉ hành nghề bản giấy đã cấp
trước đó được chuyển đổi sang Chứng chỉ hành nghề điện tử theo hướng dẫn của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước. Chứng chỉ hành nghề bản giấy hết hiệu lực kể từ khi
chuyển đổi.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày ký.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Mẫu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo tiến độ sử dụng vốn/số
tiền thu được từ đợt chào bán/phát hành
|
|
2
|
Mẫu số 05
|
Giấy đăng ký chào bán thêm cổ phiếu
ra công chúng
|
|
3
|
Mẫu số 07
|
Giấy đăng ký chào bán trái phiếu
ra công chúng
|
|
4
|
Mẫu số 07A
|
Giấy đăng ký chào bán trái phiếu
ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế
|
|
5
|
Mẫu số 07B
|
Bản công bố thông tin về đợt chào
bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế
|
|
6
|
Mẫu số 11
|
Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu
để hoán đổi
|
|
7
|
Mẫu số 12
|
Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu
để chào mua công khai
|
|
8
|
Mẫu số 13
|
Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu
để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất
|
|
9
|
Mẫu số 14
|
Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu
để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập
|
|
10
|
Mẫu số 15
|
Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu
riêng lẻ để hoán đổi nợ
|
|
11
|
Mẫu số 17
|
Báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương
trình lựa chọn cho người lao động trong công ty
|
|
12
|
Mẫu số 23
|
Giấy đăng ký chào mua công khai
|
|
13
|
Mẫu số 25A
|
Giấy đăng ký làm thành viên tạo
lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
|
|
14
|
Mẫu số 27A
|
Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành
viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục
|
|
15
|
Mẫu số 28
|
Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán
|
|
16
|
Mẫu số 28A
|
Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu
của tổ chức tài chính quốc tế
|
|
17
|
Mẫu số 28B
|
Giấy đề nghị tiếp tục xem xét
việc đăng ký niêm yết cổ phiếu
|
|
18
|
Mẫu số 28C
|
Giấy đăng ký niêm yết chứng quyền
có bảo đảm
|
|
19
|
Mẫu số 29
|
Bản cáo bạch niêm yết cổ phiếu
trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với các trường hợp đăng ký niêm
yết cổ phiếu trừ trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán
cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần)
|
|
20
|
Mẫu số 29A
|
Bản cáo bạch niêm yết cổ phiếu
trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với trường hợp đăng ký niêm yết cổ
phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần)
|
|
21
|
Mẫu số 29B
|
Bản thông tin cập nhật Bản cáo
bạch đăng ký niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với
trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu
ra công chúng)
|
|
22
|
Mẫu số 29C
|
Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu
trên Sở giao dịch chứng khoán
|
|
23
|
Mẫu số 29D
|
Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu
chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền trên Sở giao dịch chứng khoán
|
|
24
|
Mẫu số 29Đ
|
Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu
của tổ chức tài chính quốc tế trên Sở giao dịch chứng khoán
|
|
25
|
Mẫu số 31
|
Giấy đăng ký thay đổi niêm yết
chứng khoán
|
|
26
|
Mẫu số 31A
|
Giấy đăng ký thay đổi niêm yết
chứng quyền có bảo đảm
|
|
27
|
Mẫu số 31B
|
Công bố thông tin điều chỉnh
chứng quyền có bảo đảm
|
|
28
|
Mẫu số 32
|
Giấy đề nghị hủy niêm yết chứng
khoán
|
|
29
|
Mẫu số 38
|
Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài
tối đa tại công ty đại chúng
|
|
30
|
Mẫu số 39
|
Thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu
nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng
|
|
31
|
Mẫu số 41
|
Giấy đăng ký mã số giao dịch
chứng khoán
|
|
32
|
Mẫu số 42
|
Danh mục tài liệu nhận diện tổ
chức, cá nhân đăng ký mã số giao dịch chứng khoán
|
|
33
|
Mẫu số 43
|
Giấy đề nghị hủy mã số giao dịch
chứng khoán
|
|
34
|
Mẫu số 67
|
Bản thông tin cá nhân
|
|
35
|
Mẫu số 69
|
Giấy đề nghị điều chỉnh giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động văn phòng đại diện
|
|
36
|
Mẫu số 76A
|
Mẫu giấy đăng ký chào bán chứng
quyền có bảo đảm
|
|
37
|
Mẫu số 85
|
Mẫu giấy đăng ký dự thi sát hạch
và đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán
|
|
38
|
Mẫu số 91
|
Bản thông tin cá nhân
|