Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội được quy định như thế nào?

Trần Thị Nguyệt Mai 772 lượt xem
14:54 | 14/11/2022
Cho hỏi thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội được quy định như thế nào? - Câu hỏi của anh Trị tại Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được quy định như thế nào?
  2. Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được quy định như thế nào?
  3. Ký hiệu trạng thái chứng khoán trong giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có gì khác nhau?

Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được quy định như thế nào?

Căn cứ Mục 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-HĐTV năm 2022) quy định thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian giao dịch cụ thể như sau:

- Đối với giao dịch Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm:

- Đối với giao dịch Trái phiếu:

Lưu ý:

+ Trong thời gian nghỉ giữa hai phiên sáng - chiều, Thành viên không được phép:

- Nhập lệnh sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh;

- Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo giao dịch thỏa thuận;

- Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch thỏa thuận.

+ Việc sửa lệnh được thực hiện bằng cách hủy lệnh sai và nhập lại lệnh đúng. Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh đúng được nhập vào hệ thống giao dịch của sở giao dịch.

+ Thời gian giao dịch khớp lệnh lô lẻ từ 9h15 đến 11h30 và từ 13h00 đến 14h30; thời gian giao dịch thỏa thuận lô lẻ từ 9h15 đến 11h30 và từ 13h00 đến 15h00.

Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội được quy định như thế nào?

Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội được quy định như thế nào?

Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được quy định như thế nào?

Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội như sau:

Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian giao dịch cụ thể như sau:

- Đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF:

* Lưu ý: Thời gian giao dịch áp dụng đối với giao dịch lô chẵn từ 9h00 đến 15h00 và giao dịch lô lẻ từ 9h00 đến 14h30. Trong thời gian nghỉ giữa hai phiên sáng - chiều, Thành viên không được phép:

- Nhập lệnh, sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh;

- Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo giao dịch thỏa thuận;

- Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch thỏa thuận.

- Đối với giao dịch Trái phiếu:

Ký hiệu trạng thái chứng khoán trong giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có gì khác nhau?

Căn cứ Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định ký hiệu trạng thái chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như sau:

XD - Giao dịch không hưởng cổ tức bằng tiền của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

XR - Giao dịch không hưởng quyền mua, quyền nhận cổ phiếu thưởng, quyền được chia cổ tức bằng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

XA - Trường hợp XD và XR của cùng một cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF xảy ra trong cùng một ngày giao dịch

XI - Giao dịch không hưởng lãi trái phiếu

D - Chứng khoán thuộc diện hủy niêm yết

H - Trường hợp việc tạm ngừng hoặc đình chỉ giao dịch không quá 01 ngày giao dịch

S - Trường hợp việc tạm ngừng hoặc đình chỉ giao dịch từ 02 ngày giao dịch trở lên

DS - Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo

C - Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát

UC - Chứng khoán thuộc diện hạn chế giao dịch

Quy định ký hiệu trạng thái chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, căn cứ Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 có quy định như sau:

P - Bình thường

N - Niêm yết mới

I - Niêm yết bổ sung

D - Giảm vốn

XD - Ngày giao dịch không hưởng cổ tức

XI - Ngày giao dịch không hưởng lãi

XR - Ngày giao dịch không hưởng quyền mua

M - Ngày giao dịch không hưởng quyền họp đại hội cổ đông

DS - Bị cảnh báo

C - Bị kiểm soát

H - Bị tạm ngừng giao dịch

L - Chứng khoán hạn chế giao dịch (Chứng khoán không được giao dịch trong ngày)

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Nguyệt Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.