Thế nào là cảng hàng không? Phân biệt cảng hàng không và sân bay? Danh sách các cảng hàng không ở Việt Nam?

Nguyễn Khánh Huyền 31,151 lượt xem
10:27 | 22/03/2024
Cho tôi hỏi thế nào là cảng hàng không? Phân biệt cảng hàng không và sân bay và danh sách các cảng hàng không ở Việt Nam? Đây là câu hỏi của chị Chi đến từ Thanh Hóa,
Nội dung chính
  1. Thế nào là cảng hàng không?
  2. Phân biệt cảng hàng không và sân bay
  3. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay được quy định như thế nào?
  4. Quy định về đăng ký cảng hàng không, sân bay như thế nào?
  5. Danh sách các cảng hàng không ở Việt Nam

Thế nào là cảng hàng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về khái niệm cảng hàng không cụ thể như sau:

Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.
Cảng hàng không được phân thành các loại sau đây:
a) Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa;
b) Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa.

Theo đó, cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.

Cụ thể, cảng hàng không được phân thành các loại sau đây:

- Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa;

- Cảng hàng không nội địa là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa.

Thế nào là cảng hàng không? Phân biệt cảng hàng không và sân bay và danh sách các cảng hàng không ở Việt Nam?

Thế nào là cảng hàng không? Phân biệt cảng hàng không và sân bay? Danh sách các cảng hàng không ở Việt Nam? (Hình từ Internet)

Phân biệt cảng hàng không và sân bay

Tiêu chí

Cảng hàng không

Sân bay

Cơ sở pháp lý

Khoản 1 Điều 47 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006

Khoản 2 Điều 47 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006

Quy mô

- Rất lớn, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác

- Được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không kể cả trong nước và quốc tế

- Chỉ là một khu vực để bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển

- Trường hợp sân bay chỉ phục vụ mục đích khai thác hàng không chung hoặc mục đích vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi mà không phải vận chuyển công cộng thì gọi là sân bay chuyên dùng.

Mở, đóng cảng hàng không, sân bay được quy định như thế nào?

Đối với quy định về việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay thì tại Điều 49 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014) quy định cụ thể như sau:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay; đóng cảng hàng không, sân bay vì lý do bảo đảm an ninh, quốc phòng hoặc các lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc tạm thời đóng cảng hàng không, sân bay trong các trường hợp sau đây:

+ Cải tạo, mở rộng, sửa chữa cảng hàng không, sân bay có khả năng gây mất an toàn cho hoạt động bay;

+ Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi;

+ Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, tai nạn tàu bay và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không.

- Trong trường hợp xảy ra sự cố đột xuất, để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định tạm thời đóng cảng hàng không, sân bay không quá hai mươi bốn giờ và báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Đối với việc mở, đóng sân bay chuyên dùng, Bộ Quốc phòng sẽ quyết định sau khi đã thống nhất với Bộ Giao thông vận tải.

Khi đó, cảng hàng không, sân bay được mở lại sau khi các lý do theo quy định trên đã chấm dứt.

Quy định về đăng ký cảng hàng không, sân bay như thế nào?

Đối với quy định về đăng ký cảng hàng không, sân bay thì tại khoản 2 Điều 50 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định cụ thể như sau:

- Có giấy tờ chứng minh sự tạo lập hợp pháp cảng hàng không, sân bay;

- Phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt;

- Có kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải nộp lệ phí.

Khi đó, Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.

Danh sách các cảng hàng không ở Việt Nam

Danh sách cảng hàng không quốc tế

- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

- Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

- Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

- Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi

- Cảng hàng không quốc tế Vinh

- Cảng hàng không quốc tế Phú Bài

- Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

Danh sách cảng hàng không nội địa

- Cảng hàng không Điện Biên

- Cảng hàng không Thọ Xuân

- Cảng hàng không Đồng Hới

- Cảng hàng không Tuy Hòa

- Cảng hàng không Chu Lai

- Cảng hàng không Pleiku

- Cảng hàng không Liên Khương

- Cảng hàng không Buôn Ma Thuột

- Cảng hàng không Phù Cát

- Cảng hàng không Rạch Giá

- Cảng hàng không Cà Mau

- Cảng hàng không Côn Đảo

Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Khánh Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất