Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC về Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay qua cảng hàng không ra sao?

11:26 | 08/09/2026
Dưới đây là Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC về Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay qua cảng hàng không:
Nội dung chính
  1. Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC về Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay qua cảng hàng không ra sao?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan hiện nay được quy định ra sao?
  3. Tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc nào?

Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC về Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay qua cảng hàng không ra sao?

Ngày 27/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 127/2026/TT-BTC quy định về chi tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.

Thông tư 127/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.

Tải về Thông tư 127/2026/TT-BTC

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 127/2026/TT-BTC là Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC quy định về mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu hàng không, cụ thể bao gồm:

Mẫu số 01

Thông tin chuyến bay

Tải về

Mẫu số 02

Bản khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tải về

Mẫu số 03

Vận đơn chủ

Tải về

Mẫu số 04

Vận đơn thứ cấp

Tải về

Mẫu số 05

Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay

Tải về

Mẫu số 06

Danh sách hành khách

Tải về

Mẫu số 07

Bản lược khai hành lý ký gửi

Tải về

Mẫu số 08

Thông tin đặt chỗ của hành khách

Tải về

Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC về Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay qua cảng hàng không ra sao?

Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC về Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay qua cảng hàng không ra sao?

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:

(1) Người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

[Từ 01/3/2027, khoản 2, khoản 3 nêu trên được thực hiện theo nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật Hải quan sửa đổi 2026]

Tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc như sau:

(1) Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

(2) Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

[Từ 01/3/2027, khoản 2 được thực hiện theo nội dung sửa đổi, bổ sung bởi Luật Hải quan sửa đổi 2026]

(3) Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

(4) Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

(5) Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Bài viết trên đây thông tin về "Phụ lục VII Thông tư 127/2026/TT-BTC về Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay qua cảng hàng không ra sao?".

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất