Thẩm quyền cấp văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT mới nhất 2026?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 358 lượt xem
06:30 | 30/04/2026
Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025.
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền cấp văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT mới nhất 2026?
  2. Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT ra sao?
  3. Thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT?

Thẩm quyền cấp văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT mới nhất 2026?

Căn cứ Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền cấp văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

(1) Thẩm quyền cấp văn bằng thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025.

(2) Thẩm quyền cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025 và quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng hoặc kỳ thi cấp chứng chỉ.

(3) Đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng không quy định cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ sở giáo dục, thủ trưởng cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định việc xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho người học.

Thẩm quyền cấp văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT mới nhất 2026?

Thẩm quyền cấp văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT mới nhất 2026? (Hình ảnh Internet)

Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT ra sao?

Căn cứ Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ như sau:

- Văn bằng, chứng chỉ phải có số hiệu để quản lý và có ký hiệu nhận dạng để phục vụ việc bảo mật và chống làm giả. Số hiệu ghi trên văn bằng, chứng chỉ được lập gồm nhóm chữ cái, mã số đơn vị cấp bằng và nhóm chữ số liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Số hiệu bảo đảm phân biệt được từng loại văn bằng, chứng chỉ; năm cấp và cơ quan cấp. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng chỉ.

- Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Quy chế này.

- Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp văn bằng, chứng chỉ.

- Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

- Việc cấp, cấp lại, cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ gồm:

+ Các quy định, quy chế văn bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ;

+ Quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ;

+ Sổ gốc và phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ;

+ Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

+ Các mẫu văn bằng, chứng chỉ; mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

+ Các quyết định cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ;

+ Các biên bản bàn giao, thu hồi, hủy bỏ các tài liệu;

+ Các văn bản, tài liệu khác trong quản lý việc in, bàn giao, bảo quản, cấp văn bằng, chứng chỉ.

Thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT?

Căn cứ Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ như sau:

(1) Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý văn bằng, chứng chỉ bao gồm: Quy định nội dung chính ghi trên văn bằng, phụ lục văn bằng giáo dục đại học; quy định nội dung chính ghi trên bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; quy định mẫu bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; quy định việc quản lý, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; quy định việc lập và lưu trữ hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ; quy định về cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.

(2) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi và địa bàn quản lý.

(3) Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề có trách nhiệm quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục, các trung tâm trực thuộc.

(4) Cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ là tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nơi người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ công tác. Cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, cấp bản sao từ sổ gốc, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; việc lập và lưu trữ hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ.

(5) Các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT có trách nhiệm chuẩn bị sẵn dữ liệu để cấp văn bằng, chứng chỉ số trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ tại sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT. Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất