Chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân trong trường hợp nào theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT?

Nguyễn Lê Anh Thư 321 lượt xem
19:29 | 05/06/2026
Bài viết trình bày các trường hợp, hồ sơ đề nghị, thẩm quyền quyết định, trình tự chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Chỉnh sửa văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân trong trường hợp nào theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT?
  2. Quyền của người được cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?
  3. Nghĩa vụ của người được cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?

Chỉnh sửa văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân trong trường hợp nào theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT?

Chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định tại Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

(1) Các trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ

Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong các trường hợp sau:

- Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch;

- Được xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

- Được bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch;

- Được đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại khai sinh;

- Trường hợp thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ sai do người học cung cấp và không có lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ.

(2) Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ

Người có trách nhiệm và thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

(3) Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ:

- Phiếu đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (theo Mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT);

- Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

- Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

- Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

- Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc đường dẫn trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp các tài liệu này là bản sao không có chứng thực thì người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ phải ký xác nhận, ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

(4) Trình tự chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ được quy định như sau:

- Người đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin trên cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ quy định tại (3) cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

- Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. Quyết định chỉnh sửa phải được lưu trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải lập hoặc cập nhật phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT; cập nhật thông tin về văn bằng, chứng chỉ được chỉnh sửa vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, đồng thời cập nhật trạng thái được chỉnh sửa của văn bằng, chứng chỉ.

(5) Quyết định chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ gồm các nội dung chính sau:

- Họ, chữ đệm, tên; ngày tháng năm sinh của người có văn bằng, chứng chỉ (ghi theo văn bằng, chứng chỉ đã cấp); số định danh cá nhân của người có văn bằng, chứng chỉ;

- Tên, số hiệu, ngày tháng năm cấp của văn bằng, chứng chỉ;

- Nội dung chỉnh sửa;

- Lý do chỉnh sửa;

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định;

- Thông tin hướng dẫn tra cứu về văn bằng, chứng chỉ đã được chỉnh sửa.

>>> Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm những gì theo Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT?

Chỉnh sửa văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân

Chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân trong trường hợp nào theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT? (Hình từ Internet)

Quyền của người được cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?

Người được cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có các quyền tại khoản 1 Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, bao gồm:

- Được người có thẩm quyền: cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế này;

- Được cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

- Tra cứu văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.

Nghĩa vụ của người được cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?

Người được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có các nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT sau đây:

- Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin dữ liệu cá nhân cơ bản, cần thiết để cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ;

- Kiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ trước khi ký nhận văn bằng, chứng chỉ giấy hoặc khi nhận được văn bằng, chứng chỉ số;

- Phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người nhận văn bằng, chứng chỉ khi không trực tiếp đến nhận văn bằng, chứng chỉ;

- Giữ gìn, bảo quản văn bằng, chứng chỉ; không được tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trên văn bằng, chứng chỉ; không được cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ;

- Sử dụng quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ kèm theo văn bằng, chứng chỉ sau khi được chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

- Trình báo cho cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất văn bằng, chứng chỉ;

- Nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ có quyết định thu hồi nhưng bị mất, phải cam kết bằng văn bản về việc bị mất văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết.

Lưu ý: Quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT chỉ áp dụng đối với văn bằng, chứng chỉ giấy.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất