Thời hạn cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là khi nào theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT?
Thời hạn cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định tại Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:
(1) Người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học trong thời hạn sau:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc cấp chứng chỉ đối với việc cấp văn bằng, chứng chỉ số;
- 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học; quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ hoặc quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ (đối với văn bằng giấy);
- 15 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc dự thi lấy chứng chỉ (đối với chứng chỉ giấy).
(2) Trong thời gian chờ cấp văn bằng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu có nhu cầu.
Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp văn bằng giáo dục đại học, bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề do thủ trưởng cơ sở giáo dục quy định.

Thời hạn cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là khi nào theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT? (Hình từ Internet)
Ký, đóng dấu văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân như thế nào?
Việc ký, đóng dấu lên văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định pháp luật về công tác văn thư. Việc ký số đối với văn bằng, chứng chỉ số thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
Đối với trường hợp cấp phó ký văn bằng, chứng chỉ, bản sao từ sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và các văn bản liên quan thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng.
(Theo Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT)
Danh mục văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?
Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được nêu tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT, cụ thể bao gồm:
(1) Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025.
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng; bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
Văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu bao gồm: bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư đối với các ngành kỹ thuật; bằng bác sĩ, bằng dược sĩ đối với lĩnh vực sức khỏe; một số văn bằng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
(2) Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025 để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
(3) Văn bằng, chứng chỉ giấy; văn bằng, chứng chỉ số
- Văn bằng giấy, chứng chỉ giấy (sau đây gọi chung là văn bằng, chứng chỉ giấy) là văn bằng, chứng chỉ được cấp dưới dạng văn bản giấy;
- Văn bằng số, chứng chỉ số (sau đây gọi chung là văn bằng, chứng chỉ số) là văn bằng, chứng chỉ được cấp dưới dạng kỹ thuật số từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ nếu được phân cấp (sau đây gọi chung là cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ);
- Văn bằng, chứng chỉ giấy và văn bằng, chứng chỉ số có giá trị pháp lý như nhau.
(4) Việc ký, cấp, sử dụng văn bằng, chứng chỉ số và việc cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo lộ trình chuyển đổi số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
(5) Việc cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ số thực hiện như đối với văn bằng, chứng chỉ giấy.
(6) Thông tin trích xuất từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT có giá trị pháp lý như thông tin trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và có giá trị xác minh văn bằng, chứng chỉ.
- Văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
- Hệ thống giáo dục quốc dân
- Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
- Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
- Thời hạn cấp văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
- Danh mục văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
- Đóng dấu văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];