Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 1 hay tháng 2 dương lịch? Lịch vạn niên 2024 tháng 1 và tháng 2?

Phạm Phương Khánh 751 lượt xem
17:03 | 01/01/2024
Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 1 hay tháng 2 dương lịch? Lịch vạn niên 2024 tháng 1 và tháng 2? Anh K ở Ninh Thuận.
Nội dung chính
  1. Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 1 hay tháng 2 dương lịch? Lịch vạn niên 2024 tháng 1 và tháng 2?
  2. Lịch nghỉ Tết nguyên đán 2024 đối với công chức, viên chức, người lao động và học sinh ra sao?
  3. Người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết hưởng lương ra sao?
  4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2024 không?

Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 1 hay tháng 2 dương lịch? Lịch vạn niên 2024 tháng 1 và tháng 2?

Tết Nguyên Đán (hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, Tết năm mới hay chỉ đơn giản: Tết) là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hóa của người Việt Nam.

Tết Âm lịch thường diễn ra mỗi độ tháng 1 hoặc tháng 2 hằng năm.

Tham khảo Lịch vạn niên 2024 tháng 1 và tháng 2 dưới đây để biết Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 1 hay tháng 2

Lịch vạn niên 2024 tháng 1

âm tháng 1

Lịch vạn niên 2024 tháng 2

âm tháng 2

Như vậy, Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 2 Dương lịch. Cụ thể, Tết Âm lịch 2024 vào các ngày dương lịch tháng 2 sau:

- Giao thừa: vào thứ sáu ngày 09/02/2024 dương lịch;

- Mùng 1 Tết: vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch;

- Mùng 2 Tết: vào Chủ nhật ngày 11/02/2024 dương lịch;

- Mùng 3 Tết: vào thứ hai ngày 12/02/2024 dương lịch;

- Mùng 4 Tết: vào thứ ba ngày 13/02/2024 dương lịch;

- Mùng 5 Tết: vào thứ tư ngày 14/02/2024 dương lịch.

- Mùng 6 Tết: vào thứ năm ngày 15/02/2024 dương lịch.

- Mùng 7 Tết: vào thứ sáu ngày 16/02/2024 dương lịch.

- Mùng 8 Tết: vào thứ bảy ngày 17/02/2024 dương lịch.

Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 1 hay tháng 2 dương lịch? Lịch vạn niên 2024 tháng 1 và tháng 2?

Tết Âm lịch 2024 diễn ra vào tháng 1 hay tháng 2 dương lịch? Lịch vạn niên 2024 tháng 1 và tháng 2? (Hình ảnh từ Internet)

Lịch nghỉ Tết nguyên đán 2024 đối với công chức, viên chức, người lao động và học sinh ra sao?

Theo nội dung tại Công văn 8662/VPCP-KGVX ngày 3/11/2023, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 8/2/2024 đến hết ngày 14/2/2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 3/9/2024.

Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Nguyên đán và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã nêu rõ nội dung liên quan đến lịch nghỉ tết Nguyên đán 2024.

Theo đó, lịch nghỉ tết âm lịch Giáp thìn 2024 như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ từ Thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).

Người lao động khu vực tư nghỉ theo ba phương án:

(1) Lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn

(2) Lựa chọn 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn

(3) Lựa chọn 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.

Đối với học sinh, sinh viên thì lịch nghỉ Tết nguyên đán 2024 sẽ tùy thuộc vào quy định của từng địa phương và trường học.

Đơn cử, học sinh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 3260/QĐ-UBND năm 2023: Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 bắt đầu từ ngày 05/02/2024 (26 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 18/02/2024 (Mùng 9 tháng Giêng Âm lịch).

Người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết hưởng lương ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, trường hợp người lao động làm vào ngày nghỉ tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày.

Ngoài ra, trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ tết.

Như vậy, đi làm ngày Tết thì tiền lương được tính lương như sau:

- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.

- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2024 không?

Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 không có quy định nào đề cập đến cụm từ “lương tháng 13”. Do đó, để biết chính xác lương tháng 13 có phải khoản bắt buộc phải trả vào Tết nguyên đán hay không cần căn cứ vào quy định về tiền lương và thưởng tại Chương VI Bộ luật Lao động 2019.

Theo đó, tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, lương tháng 13 hiện nay là thuật ngữ do các doanh nghiệp đặt ra và không phải là tiền lương theo quy định của pháp luật lao động. Ngoài ra, lương tháng 13 thường được trả như một khoản tiền thưởng cho người lao động.

Do đó, về nguyên tắc thì doanh nghiệp không có nghĩa vụ bắt buộc trả lương tháng 13 cho người lao động mà tùy theo quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố thì người lao động có thể được hưởng lương tháng 13 vào Tết nguyên đán nếu đáp ứng điều kiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Phương Khánh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội