Tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ 1/7/2026 theo đề xuất mới nhất của Bộ Quốc phòng chi tiết ra sao?

Phạm Thế Anh 410 lượt xem
16:06 | 26/05/2026
Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến góp ý dự thảo Thông tư điều chỉnh trợ cấp hằng tháng cho quân nhân, cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Trong đó có đề xuất tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ 1/7/2026 (đề xuất)
  2. Tăng lương hưu, trợ cấp với 9 nhóm đối tượng từ 01/7/2026
  3. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự hiện nay thế nào?

Tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ 1/7/2026 (đề xuất)

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến góp ý dự thảo Thông tư điều chỉnh trợ cấp hằng tháng cho quân nhân, cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi tắt là dự thảo Thông tư).

Tải về dự thảo Thông tư điều chỉnh trợ cấp hằng tháng cho quân nhân, cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc

Nếu được thông qua, dự thảo Thông tư sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Thông tư 53/2024/TT-BQP điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi bởi Thông tư 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách hết hiệu lực kể từ ngày dự thảo Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Theo Điều 3 dự thảo Thông tư đề xuất cách tính và mức điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc như sau:

- Điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ tháng 7/2026

=

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026

X

1,08

- Mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ thể như sau:

Đối tượng

Mức trợ cấp hằng tháng mới

Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm

2.838.240 đồng/tháng

Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm

2.965.680 đồng/tháng

Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm

3.097.440 đồng/tháng

Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm

3.227.040 đồng/tháng

Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm

3.353.400 đồng/tháng

Như vậy Bộ Quốc phòng đề xuất sẽ tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ ngày 01/7/2026.

Xem đầy đủ dự thảo Thông tư tại đây

Tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ 1/7/2026 theo đề xuất mới nhất của Bộ Quốc phòng chi tiết ra sao?

Tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ 1/7/2026 theo đề xuất mới nhất của Bộ Quốc phòng chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tăng lương hưu, trợ cấp với 9 nhóm đối tượng từ 01/7/2026

Theo Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định tăng lương hưu, trợ cấp (trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng) với 9 nhóm đối tượng từ 01/7/2026 gồm:

STT

Đối tượng

(1)

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện);

Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2)

Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại

Nghị định 33/2023/NĐ-CP;

Nghị định 34/2019/NĐ-CP;

Nghị định 92/2009/NĐ-CP;

Nghị định 121/2003/NĐ-CP;

và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.

(3)

Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật;

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;

Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

(4)

Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

(5)

Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).

(6)

Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

(7)

Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

(8)

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9)

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Các đối tượng quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/01/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

Từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với 9 nhóm đối tượng trên.

Từ ngày 01/7/2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thuộc nhóm đối tượng từ (1) đến (7), sau khi điều chỉnh, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:

+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;

+ Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh nêu trên là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP

Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự hiện nay thế nào?

Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 gồm:

- Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

- Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 đủ 18 tuổi trở lên.

*Trên đây là thông tin "Tăng 8% trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân xuất ngũ từ 1/7/2026 theo đề xuất mới nhất của Bộ Quốc phòng"

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.