Tải về Sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng do Cục Thuế ban hành? Xem Sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng ở đâu?
Mới đây, trên cơ sở nghiên cứu hệ thống pháp luật thuế và thực tiễn quản lý thuế, Cục Thuế đã nghiên cứu ban hành bộ 3 cuốn Sổ tay điện tử.
Trong đó, cuốn số 2 là Sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng. Trình bày chi tiết các quy định về kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế; Hướng dẫn xử lý các tình huống thực tế trong kế toán - thuế; Cập nhật chế tài, xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho công tác nghiệp vụ.
Bố cục của Sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng cụ thể như sau:
Phần I: Tổng quan chung về Cổng thông tin và dịch vụ thuế điện tử Phần II: Trình tự thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, hóa đơn điện tử, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, xử lý xử phạt trong giao dịch thuế điện tử Phần III: Doanh nghiệp chuyển địa bàn (thay đổi cơ quan thuế quản lý) Phần IV: Doanh nghiệp chia, tách, sát nhập, giải thể (chấm dứt hoạt động) Phần V: Doanh nghiệp mở lại mã số thuế (Sau thời gian tạm ngừng) - Lời kết - Danh mục tài liệu tham khảo |
>>> Tải về Sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng

Tải về Sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng do Cục Thuế ban hành? Xem Sổ tay thuế điện tử dành cho kế toán trưởng ở đâu? (Hình từ Internet)
Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định về đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử như sau:
- Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản hệ thống.
- Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người nộp thuế giao dịch thuế điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được Tổng cục Thuế chấp nhận kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 42 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trong cùng một khoảng thời gian, người nộp thuế chỉ được lựa chọn đăng ký, thực hiện một trong các thủ tục hành chính thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 19/2021/TT-BTC qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc một Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trừ trường hợp nêu tại Điều 9 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
- Người nộp thuế lựa chọn hình thức nộp thuế điện tử thông qua dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì đăng ký thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Người nộp thuế đã thực hiện đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì phải thực hiện các giao dịch với cơ quan thuế theo phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 19/2021/TT-BTC bằng phương thức điện tử, trừ các trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Sử dụng chữ ký số và xác thực giao dịch điện tử đối với người nộp thuế ra sao?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định sử dụng chữ ký số và xác thực giao dịch điện tử đối với người nộp thuế như sau:
- Người nộp thuế phải sử dụng chữ ký số bằng chứng thư số quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC để ký trên các chứng từ điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với đại lý thuế thì đại lý thuế sử dụng chứng thư số của đại lý thuế để ký trên các chứng từ điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Người nộp thuế là cá nhân thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế nhưng chưa được cấp chứng thư số thì:
+ Được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc hệ thống của các cơ quan có liên quan đến giao dịch điện tử gửi qua “tin nhắn” đến số điện thoại, hoặc qua địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan đến giao dịch điện tử (sau đây gọi là SMS OTP);
+ Hoặc được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử được sinh ra ngẫu nhiên sau mỗi phút từ một thiết bị điện tử tự động do cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan cung cấp (sau đây gọi là Token OTP);
+ Hoặc được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử tự sinh ra ngẫu nhiên sau một khoảng thời gian do ứng dụng của cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan cung cấp và được cài đặt trên smartphone, máy tính bảng (sau đây gọi là Smart OTP).
+ Hoặc xác thực bằng sinh trắc học theo quy định tại Nghị định 165/2018/NĐ-CP.
- Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay sử dụng chứng thư số của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay để ký trên các chứng từ điện tử khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];