Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu? Biên chế cán bộ theo chỉ đạo mới nhất ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 176 lượt xem
15:04 | 30/07/2025
Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu? Biên chế cán bộ theo chỉ đạo mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu? Biên chế cán bộ theo chỉ đạo mới nhất ra sao?
  2. Danh sách 34 tỉnh thành mới kèm diện tích và dân số chi tiết?
  3. Những việc cán bộ, công chức không được làm 2025 ra sao?

Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu? Biên chế cán bộ theo chỉ đạo mới nhất ra sao?

Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu (Tính đến ngày 24/7/2025) được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 9130-CV/BTCTW năm 2025 TẢI VỀ, cụ thể:

Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu

* Ghi chú: Đối với Điện Biên, đã thực hiện xong quy trình kiện toàn chức danh Phó Chủ tịch Ich UBND xã đối với 01 đồng chí; hiện đang thực hiện thẩm định, trình cấp có thẩm quyên cho ý kiến trước khi chỉ định.

Căn cứ theo Mục 4 Phần I Báo cáo 427- BC/BTCTW năm 2025 nêu rõ việc bố trí biên chế, sắp xếp cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức cần được quan tâm chỉ đạo như sau:

- Ở một số địa phương, cán bộ phòng chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí từ nhiều nguồn khác nhau nên kinh nghiệm chưa đồng đều, một số trình độ, năng lực còn hạn chế; việc phân công, lựa chọn cán bộ ở nhiều nơi còn chưa thực sự hợp lý.

Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức giữa các đơn vị hành chính cấp xã còn chênh lệch; một bộ phận cán bộ còn lúng túng, chưa kịp thích ứng với khối lượng, tính chất công việc mới, đặc biệt trong các lĩnh vực yêu cầu ứng dụng công nghệ.... Mặc dù đã được hướng dẫn, song một số địa phương còn lúng túng trong việc bố trí, sử dụng lại người hoạt động không chuyên trách (hình thức bố trí, hợp đồng, thời gian làm việc hằng tuần...).

- Một số cán bộ, công chức ở một số địa phương đã viết đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghi thôi việc do áp lực lớn, lo ngại bản thân không đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công tác, khối lượng công việc nhiều.

- Một số địa phương có tình trạng thiếu biên chế viên chức ngành giáo dục và y tế.

Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu? Biên chế cán bộ theo chỉ đạo mới nhất ra sao?

Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập còn thiếu? Biên chế cán bộ theo chỉ đạo mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Danh sách 34 tỉnh thành mới kèm diện tích và dân số chi tiết?

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh từ ngày 12/6/2024, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.

Dưới đây là danh sách 34 tỉnh thành mới kèm diện tích và dân số chi tiết:

(1) Danh sách 11 tỉnh thành giữ nguyên

TT

Tên tỉnh thành

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hà Nội

3.359,84

8.807.523

2

Thành phố Huế

4.947,11

1.432.986

3

Cao Bằng

6.700,39

573.119

4

Lai Châu

9.068,73

512.601

5

Điện Biên

9.539,93

673.091

6

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

7

Sơn La

14.109,83

1.404.587

8

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

9

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

10

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

11

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

(2) Danh sách 23 tỉnh thành mới

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

14.002.598

2

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,7

4.664.124

3

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,6

3.065.628

4

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,8

4.199.824

5

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,6

1.865.270

6

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.257

1.778.785

7

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,3

1.799.489

8

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,4

4.022.638

9

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,6

3.619.433

10

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,8

3.567.943

11

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,6

4.412.264

12

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

13

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,6

2.161.755

14

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,5

3.583.693

15

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,4

3.346.853

16

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8555,9

2.243.554

17

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,1

3.872.999

18

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,2

4.491.408

19

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,5

3.254.170

20

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,7

4.370.046

21

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,9

4.952.238

22

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,2

4.257.581

23

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,4

2.606.672

Những việc cán bộ, công chức không được làm 2025 ra sao?

Những việc cán bộ, công chức không được làm 2025 được quy định tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025, cụ thể như sau:

(1) Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

(2) Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

(3) Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

(6) Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất