Quyết định 1810/QĐ-BTP về ban hành Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án cụ thể thế nào?

Nguyễn Văn Phú 114 lượt xem
08:29 | 14/08/2026
Nội dung Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án đã được Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 1810/QĐ-BTP năm 2026 có hiệu lực từ 3/8/2026 gồm những điểm nổi bật sau:
Nội dung chính
  1. Quyết định 1810/QĐ-BTP về ban hành Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án cụ thể thế nào?
  2. Trang phục, tác phong, thái độ làm việc của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án ra sao?
  3. Nguyên tắc thi hành án dân sự ra sao?

Quyết định 1810/QĐ-BTP về ban hành Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án cụ thể thế nào?

Ngày 3/8/2026, Bộ Tư pháp đã có Quyết định 1810/QĐ-BTP năm 2026 ban hành Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án.

>>> TẢI VỀ Quyết định 1810/QĐ-BTP năm 2026

Theo đó, điển hình tại Điều 3 Quy tắc ban hành kèm theo Quyết định 1810/QĐ-BTP năm 2026 nêu rõ quy tắc ứng xử chung của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án từ 3/8/2026 như sau:

TẢI VỀ Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án

(1) Thực hiện nghiêm Luật Cán bộ, công chức; quy định về những điều Đảng viên không được làm; các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự; các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương; có ý thức tổ chức kỷ luật; liêm khiết, trung thực, công tâm và trong sạch; tổ chức thi hành bản án, quyết định đúng quy định, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(2) Thực hiện nghiêm Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 1514/QĐ-BTP năm 2026, Chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên ban hành kèm theo Quyết định 1577/QĐ-BTP năm 2021, Nội quy, Quy chế của ngành và các quy định khác có liên quan.

(3) Thực thi công vụ với tinh thần trách nhiệm cao; giữ gìn tác phong chuyên nghiệp, chuẩn mực; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; làm việc khoa học, kỷ luật, hiệu quả; tuân thủ các quy định về liêm chính, đạo đức công vụ; chủ động đổi mới, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ; ứng dụng công nghệ số, thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

*Lưu ý: Quyết định 1810/QĐ-BTP năm 2026 có hiệu lực từ 3/8/2026.

Quyết định 1810/QĐ-BTP về ban hành Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án cụ thể thế nào?

Quyết định 1810/QĐ-BTP về ban hành Quy tắc ứng xử của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án cụ thể thế nào?

Trang phục, tác phong, thái độ làm việc của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án ra sao?

Tại Điều 4 Quy tắc ứng xử ban hành kèm theo Quyết định 1810/QĐ-BTP năm 2026 nêu rõ về trang phục, tác phong, thái độ làm việc của Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án như sau:

(1) Thực hiện nghiêm Quy chế quản lý, sử dụng trang phục trong nội bộ Hệ thống Thi hành án dân sự.

(2) Tác phong, cử chỉ, thái độ nghiêm túc; lắng nghe, tôn trọng người giao tiếp; có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ, phương pháp làm việc khoa học, dân chủ; sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công.

(3) Giữ vững tính liêm chính, công tâm và khách quan trong quá trình thực thi nhiệm vụ; thực hiện nhiệm vụ công vụ với tinh thần thượng tôn pháp luật, không vụ lợi cá nhân; đảm bảo sự minh bạch và tính trung thực trong mọi hoạt động quản lý nhà nước.

(4) Sử dụng hiệu quả thời gian làm việc; không tự ý rời khỏi trụ sở trong giờ làm việc khi chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ ngoài trụ sở cơ quan phải đăng ký, cập nhật kế hoạch công tác và chịu trách nhiệm về nội dung, thời gian thực hiện.

(5) Không sử dụng chất kích thích trái pháp luật, không tham gia các hành vi ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh công chức Hệ thống Thi hành án dân sự.

Nguyên tắc thi hành án dân sự ra sao?

Căn cứ Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, quy định về nguyên tắc thi hành án dân sự như sau:

(1) Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

(2) Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.

(3) Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

(4) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

(5) Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất