Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên từ 01/7/2026 bao gồm những gì? Thành phần hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên theo Nghị định 150?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về thành phần hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên bao gồm:
(1) Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;
(2) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
(3) Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;
(4) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;
* Lưu ý, trường hợp các tài liệu quy định tại (3) và (4) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên từ 01/7/2026 bao gồm những gì? Thành phần hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên theo Nghị định 150?"

Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên từ 01/7/2026 bao gồm những gì? Thành phần hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên theo Nghị định 150? (Hình từ Internet)
>>> Tiêu chuẩn bổ nhiệm làm Chấp hành viên thi hành án dân sự trong Quân đội từ 01/7/2026 là gì?
Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên và Ban giám sát được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên và Ban Giám sát như sau:
(1) Thành phần Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định gồm 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc lãnh đạo Cục Quản lý Thi hành án dân sự được lãnh đạo Bộ Tư pháp ủy quyền.
(2) Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thông báo kế hoạch thi tuyển; nội quy, quy chế thi; môn thi, hình thức thi, thời gian thi, địa điểm thi;
- Căn cứ vào hình thức thi và yêu cầu công việc, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Tổ thư ký giúp việc;
- Chỉ đạo và tổ chức thi; báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận kết quả kỳ thi;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển.
(3) Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
(4) Ban giám sát gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Các nguyên tắc thi hành án dân sự là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các nguyên tắc thi hành án dân sự bao gồm:
(1) Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
(2) Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025
(3) Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
(4) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
(5) Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];