Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên từ 01/7/2026 được tiến hành như thế nào theo Nghị định 150?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục cách chức Chấp hành viên từ 01/7/2026 như sau:
(1) Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố được thực hiện như sau:
- Khi có căn cứ cách chức Chấp hành viên theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo;
- Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị cách chức Chấp hành viên kèm theo hồ sơ đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm các tài liệu trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cách chức Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại khoản này và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
(2) Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên trong quân đội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ đề nghị cách chức Chấp hành viên để Cục Quản lý Thi hành án dân sự báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cách chức Chấp hành viên.
* Trên đây là thông tin về "Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên từ 01/7/2026 được tiến hành như thế nào theo Nghị định 150?"

Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên từ 01/7/2026 được tiến hành như thế nào theo Nghị định 150? (Hình từ Internet)
>>> Tiêu chuẩn bổ nhiệm làm Chấp hành viên thi hành án dân sự trong Quân đội từ 01/7/2026 là gì?
Các trường hợp Chấp hành viên có thể bị cách chức là gì?
Căn cứ theo khoản 9 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các trường hợp cách chức Chấp hành viên như sau:
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
...
9. Chấp hành viên có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án chưa đến mức bị buộc thôi việc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng xét thấy cần phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức;
b) Vi phạm nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này mà xét thấy cần thiết phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.
...
Như vậy, Chấp hành viên có thể bị cách chức nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
(1) Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án chưa đến mức bị buộc thôi việc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng xét thấy cần phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức;
(2) Vi phạm nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025 mà xét thấy cần thiết phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chấp hành viên là gì?
Căn cứ theo Điều 25 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các nhiệm vụ và quyền hạn của Chấp hành viên như sau:
(1) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền.
(2) Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
(3) Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.
(4) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.
(5) Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025.
(6) Đề nghị cơ quan Công an xử lý người có hành vi gây rối trật tự công cộng, chống đối, cản trở việc tổ chức thi hành án, chống người thi hành công vụ khi tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
(7) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.
(8) Áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025 để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật hoặc để thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.
(9) Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.
(10) Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
(11) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
(12) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định, hành vi của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];