Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ gì? Cơ quan nào thành lập ra quỹ và trách nhiệm của cơ quan đối với quỹ này là gì?

Nguyễn Khánh Huyền 5,193 lượt xem
09:41 | 27/05/2023
Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ gì? Cơ quan nào thành lập ra quỹ và trách nhiệm của cơ quan đối với quỹ này là gì? Tôi có được nghe một vài người bạn của tôi nói về quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước. Bạn tôi bảo trường hợp của bạn tôi được hỗ trợ để về nước và bạn tôi đang đợi nhận tiền hỗ trợ của quỹ để có thể về nước. Tôi khá lo lắng không biết quỹ này là quỹ gì vì nghe tên khá lạ. Tôi sợ bạn tôi cứ trông chờ vào quỹ này mà sẽ không thể về nước sớm nên tôi muốn hỏi rằng quỹ này có chính thống hay không? Cơ quan nào thành lập ra quỹ này? Mong sớm được giải đáp thắc mắc.
Nội dung chính
  1. Khái niệm về quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
  2. Địa vị pháp lý của quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
  3. Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc cơ quan nào?
  4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

Khái niệm về quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước là quỹ thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hỗ trợ phát triển, ổn định và mở rộng thị trường; phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro đối với người lao động và doanh nghiệp; bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Quỹ có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội, có trang thông tin điện tử. Tên giao dịch tiếng Anh của Quỹ: Fund for Overseas Employment Support, viết tắt là FES.

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

Địa vị pháp lý của quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

Điều 4 Quyết định 40/2021/QĐ-TTg quy định về địa vị pháp lý của quỹ cụ thể như sau:

Điều 4. Địa vị pháp lý của Quỹ
1. Quỹ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
2. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
3. Quỹ có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán độc lập, có báo cáo tài chính riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 40/2021/QĐ-TTg quy định về thành lập quỹ hỗ trơ việc làm ngoài nước thì quỹ này thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ngoài việc quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc cơ quan quản lý Nhà nước nên ngoài Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, một số cơ quan khác cũng phải chịu trách nhiệm với quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước bao gồm Bộ Tài chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

Căn cứ theo Điều 24 Quyết định 40/2021/QĐ-TTg quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước cụ thể như sau:

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với quỹ này như sau:

- Tổng hợp, gửi Bộ Tài chính kế hoạch tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm và quyết toán thu, chi Quỹ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế toán;

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để giải trình với Quốc hội khi có yêu cầu.

Bộ Tài chính

Bộ Tài chính có trách nhiệm đối với quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước này cụ thể như sau:

- Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng Quỹ theo đúng quy định của pháp luật;

- Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chính phủ để giải trình với Quốc hội khi có yêu cầu.

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm với quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước cụ thể là:

- Cung cấp thông tin, hướng dẫn người lao động tiếp cận, đóng góp, thực hiện các thủ tục và nhận hỗ trợ từ Quỹ trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

- Xác minh hồ sơ, giấy tờ theo đề nghị của người lao động trong phạm vi, chức năng, thẩm quyền của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có trách nhiệm với quỹ hỗ trợ việc làm nước ngoài cụ thể như sau:

- Thu, nộp tiền đóng góp Quỹ của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định này;

- Thông tin, hướng dẫn và hỗ trợ người lao động hoàn thành nghĩa vụ đóng góp và thực hiện thủ tục hỗ trợ từ Quỹ theo quy định tại Quyết định này.

Ngoài ra, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, hướng dẫn người lao động về các chính sách hỗ trợ của Quỹ, quyền và nghĩa vụ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn về quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước và những cơ quan phải chịu trách nhiệm với quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước. Trân trọng!

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Khánh Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất