Phụ lục Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh, CNKD ra sao? Tải mẫu?

Nguyễn Hương Nhi 102 lượt xem
10:49 | 16/04/2026
Phụ lục Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh, CNKD ra sao? Tải mẫu?
Nội dung chính
  1. Phụ lục Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh, CNKD ra sao? Tải mẫu?
  2. Thuế suất thuế TNDN 2026 là bao nhiêu?
  3. Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất?

Phụ lục Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh, CNKD ra sao? Tải mẫu?

Ngày 20/3/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 3379/BTC-DNTN năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo về quản trị cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Theo đó, Phụ lục Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh, CNKD như sau:

Phụ lục Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh, CNKD

TẢI VỀ

Phụ lục

Nội dung biểu mẫu

Tải về

Phụ lục I

Đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ miễn phí đào tạo quản trị (bao gồm quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026


TẢI VỀ

Phụ lục I

Biểu 1: Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo quản trị (bao gồm quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho HKD, CNKD năm 2026

TẢI VỀ

Phụ lục I

Dự toán kinh phí tổ chức khóa đào tạo.... (Áp dụng cho khóa đào tạo quản trị (bao gồm quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho HKD, CNKD năm 2026)

TẢI VỀ

Phụ lục II

Mẫu quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí

TẢI VỀ

Phụ lục II

Biểu: Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo quản trị (bao gồm quản trị kẾ toán, thuế, nhân sự) cho HKD, CNKD năm 2026

TẢI VỀ

*Trên đây là "Phụ lục Công văn 3379 BTC DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh CNKD ra sao? Tải mẫu?"

https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/NHN/pl3379.jpg

Phụ lục Công văn 3379 BTC DNTN 2026 về biểu mẫu dự toán kinh phí tổ chức đào tạo quản trị cho hộ kinh doanh CNKD ra sao? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Thuế suất thuế TNDN 2026 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế TNDN 2026 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

STT

Mức thuế suất thuế TNDN

Trường hợp áp dụng

1

Thuế suất 20%

Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi.

2

Thuế suất 15%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3

Thuế suất 17%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng.

4

25% - 50%

Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.

5

50%

Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)

6

40%

Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất.

Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:

(1) Thuế suất 15% và 17%

Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.

(2) Thuế suất 25 - 50%

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

(3) Thuế suất 40%, 50%

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.

- Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất?

Tại điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
...

Theo quy định trên, các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN với điều kiện không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế .

Theo đó, các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm:

(1) Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;

(2) Chi nghỉ mát;

(3) Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;

(4) Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

(5) Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;

(6) Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;

(7) Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;

(8) Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP);

(9) Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/ND-CP.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất