- Phong cấp bậc hàm trong Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao? Thăng cấp bậc hàm trong Công an nhân dân thế nào?
- Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CAND thế nào?
- Đối tượng và tiêu chuẩn tuyển quân tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao?
Phong cấp bậc hàm trong Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao? Thăng cấp bậc hàm trong Công an nhân dân thế nào?
Ngày 03/11/2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 101/2025/TT-BCA Tải về quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Trong đó có nêu về phong cấp bậc hàm trong Công an nhân dân, thăng cấp bậc hàm trong Công an nhân dân.
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 13 Thông tư 101/2025/TT-BCA quy định về phong cấp bậc hàm trong Công an nhân dân, thăng cấp bậc hàm trong Công an nhân dân từ 03/11/2025 như sau:
(1) Phong cấp bậc hàm:
Công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì được phong cấp bậc hàm Binh nhì kể từ ngày giao nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì được phong cấp bậc hàm Binh nhì kể từ ngày đơn vị Công an nhân dân tiếp nhận.
(2) Thăng cấp bậc hàm
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau:
Hoàn thành nhiệm vụ trở lên; không vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; không đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật; không bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có vấn đề cần xác minh, làm rõ.
Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm cho mỗi cấp quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 101/2025/TT-BCA.
Trong thời hạn giữ cấp bậc hàm có thời gian không quá 03 tháng (66 ngày làm việc, kể cả cộng dồn) nghỉ ốm, nghỉ điều trị (trừ trường hợp bị thương trong huấn luyện, chiến đấu);
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật thì chưa xét thăng cấp bậc hàm. Sau khi chấp hành xong quyết định kỷ luật (khi hiệu lực của quyết định kỷ luật chấm dứt), nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được xét thăng cấp bậc hàm kể từ tháng liền kề sau tháng chấp hành xong quyết định kỷ luật;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có vấn đề cần xác minh làm rõ thì chưa xét thăng cấp bậc hàm. Sau khi có kết luận không vi phạm (bị oan, sai) thì được thăng cấp bậc hàm kể từ tháng đến thời hạn thăng cấp bậc hàm. Nếu kết luận chưa đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xét thăng cấp bậc hàm sau thời điểm có kết luận.
*Trên đây là thông tin về phong cấp bậc hàm trong Công an nhân dân, thăng cấp bậc hàm trong Công an nhân dân!

Phong cấp bậc hàm trong Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao? Thăng cấp bậc hàm trong Công an nhân dân thế nào? (Hình ảnh Internet)
Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CAND thế nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 13 Thông tư 101/2025/TT-BCA quy định về thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân từ 03/11/2025 như sau:
Phong, thăng cấp bậc hàm
...
5. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương căn cứ quy định của Bộ Công an về phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm quy định tại khoản 2 Điều này để quyết định phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Như vậy, thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân là Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương căn cứ quy định của Bộ Công an về phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 101/2025/TT-BCA để quyết định phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Đối tượng và tiêu chuẩn tuyển quân tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 101/2025/TT-BCA quy định về đối tượng và tiêu chuẩn tuyển quân tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân từ 03/11/2025 như sau:
Ngoài các quy định về đối tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (sau đây gọi chung là Nghị định 70/2019/NĐ-CP), công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải bảo đảm về độ tuổi, tiêu chuẩn chính trị và tiêu chuẩn sức khỏe sau:
(1) Độ tuổi:
- Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;
- Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì tuyển chọn đến hết 27 tuổi.
(2) Tiêu chuẩn chính trị:
Bản thân công dân và cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng của công dân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; anh chị em ruột của công dân đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị để tuyển vào Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Tiêu chuẩn sức khỏe:
Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];