Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở từ ngày 01/7/2023 là bao nhiêu?

22:42 | 03/11/2023
Cho tôi hỏi: Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở từ 01/7/2023 là bao nhiêu? - Câu hỏi của anh Phương (Vũng Tàu)
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở từ 01/7/2023 là bao nhiêu?
  2. Trường hợp cán bộ kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở thì phụ cấp được tính như thế nào?
  3. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thuộc khoản dùng để đóng BHXH không?

Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở từ 01/7/2023 là bao nhiêu?

Căn cứ Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành.

Căn cứ Điều 4 Quy định chế độ ban hành kèm theo Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022, đối tượng chi phụ cấp trách nhiệm bao gồm:

- Ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;

- Ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở;

- Ủy viên ban nữ công quần chúng công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

Theo đó, mức chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được xác định tại khoản 3 Điều 4 Quy định chế độ ban hành kèm theo Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 như sau:

Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
...
3. Mức chi phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hằng tháng = (Hệ số phụ cấp trách nhiệm) x (Mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước).

Như vậy, mức chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tính theo công thức:

Phụ cấp trách nhiệm = Hệ số phụ cấp x Mức lương cơ sở

Trong đó:

- Đối với lương cơ sở, từ 01/7/2023, mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng lên 1,8 triệu đồng/tháng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

- Đối với hệ số phụ cấp cách nhiệm được xác định theo khoản 2 Điều 4 Quy định chế độ ban hành kèm theo Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 như sau:

Như vậy, mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở từ 01/7/2023 được tính như sau:

Số lao động bình quân

Mức chi đối với Ủy viên BCH

Mức chi đối với UBKT

Mức chi đối với Ủy viên ban nữ công quần chúng

Dưới 10.000 đoàn viên

360.000

270.000

180.000

Từ 10.000 đến dưới 30.000 ĐV

450.000

360.000

270.000

Từ 30.000 đoàn viên trở lên

540.000

450.000

360.000

Đơn vị: Đồng

Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở từ ngày 01/7/2023 là bao nhiêu?

Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở từ ngày 01/7/2023 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trường hợp cán bộ kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở thì phụ cấp được tính như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 7 Quy định chế độ ban hành kèm theo Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 như sau:

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở
1. Đối tượng chi phụ cấp kiêm nhiệm
a) Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn kiêm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn đồng cấp.
b) Cán bộ công đoàn cấp trên kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp dưới là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên.
2. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm.
a) Chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 10% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.
b) Phó chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 7% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở được xác định như sau:

- Đối với chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm:

Phụ cấp hằng tháng bằng 10% mức lương và phụ cấp đang đóng BHXH.

- Đối với phó chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm:

Phụ cấp hằng tháng bằng 7% mức lương và phụ cấp đang đóng BHXH.

Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có thuộc khoản dùng để đóng BHXH không?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Quy định chế độ ban hành kèm theo Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn như sau:

Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn. Nguồn chi phụ cấp của đơn vị có trong dự toán được duyệt và quyết toán công khai, minh bạch, đủ chứng từ theo quy định.
2. Cán bộ công đoàn chuyên trách tham gia ban chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn nhiều cấp chỉ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất. Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham gia ban chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên được hưởng phụ cấp trách nhiệm của công đoàn cấp đó. Trong một cấp công đoàn, cán bộ giữ nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
3. Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm trong quy định này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Người được hưởng phụ cấp theo quy định này khi thôi giữ chức vụ, nhiệm vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.
5. Công đoàn cấp cơ sở được sử dụng tối đa 45% số thu đoàn phí công đoàn để lại công đoàn cơ sở dùng cho chi phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm và chi lương cán bộ công đoàn chuyên trách (nếu có). Trường hợp chi không hết 45% đoàn phí để lại công đoàn cơ sở thì bổ sung chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở không dùng để tính đóng BHXH.

Nghị định 24/2023/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ 01/7/2023.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội