Mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Văn Phú 96 lượt xem
17:17 | 28/03/2026
Mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục và nguyên tắc áp dụng xử phạt VPHC lĩnh vực giao thông đường sắt theo Nghị định 81?
  3. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính 2026?

Mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP ra sao?

Dưới đây là thông tin "Mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP ra sao?" như sau:

Ngày 19/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt, trong đó nêu rõ mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 cụ thể như sau:

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
...
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Để phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải hoặc các vật phẩm khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt hoặc trong khu vực ga, đề-pô, nhà ga đường sắt;
b) Dựng lều, quán trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;
c) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;
d) Di chuyển chậm trễ các công trình, nhà ở, lều, quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
...

Theo đó, từ 15/5/2026, đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt có thể bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức.

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 81/2026/NĐ-CP, quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi buôn bán trên đường sắt sau khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 81/2026/NĐ-CP sau đây:

(1) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc đưa phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải, các vật phẩm khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

(2) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc phá dỡ, di chuyển lều, quán dựng trái phép ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

(3) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc phá dỡ, di chuyển các công trình, nhà ở, lều, quán gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt;

Đối chiếu quy định hiện hành, mức xử phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 Nghị định 100/2019/NĐ-CP chi tiết như sau:

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Trồng cây trái phép trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị; trồng cây cao trên 1,5 m hoặc trồng cây dưới 1,5 m nhưng ảnh hưởng đến an toàn, ổn định công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác hoặc trồng cây che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng;
b) Chăn thả súc vật, mua bán hàng hóa, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.
...

Theo đó, tại quy định hiện hành, đối với hành vi buôn bán trên đường sắt có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng - 500.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng - 1.000.000 đồng với tổ chức.

Như vậy, kể từ 15/5/2026 mức xử phạt tối đa đối với hành vi buôn bán trên đường sắt tăng gấp 06 lần.

*Lưu ý: Nghị định 81/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/5/2026

Mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP ra sao?

Mức phạt đối với hành vi buôn bán trên đường sắt từ 15/5/2026 theo Nghị định 81/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục và nguyên tắc áp dụng xử phạt VPHC lĩnh vực giao thông đường sắt theo Nghị định 81?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt như sau:

(1) Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định 81/2026/NĐ-CP bao gồm:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền.

(2) Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng, một hoặc nhiều hinh thức xử phạt bổ sung sau đây:

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 24 tháng;

- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) từ 01 tháng đến 03 tháng;

- Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng;

- Đình chỉ thi công từ 01 tháng đến 03 tháng.

(3) Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (có cụm từ bị thay thế bởi Điểm a Khoản 73 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020), tổ chức, cá nhân có hành vì vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 81/2026/NĐ-CP bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ cảnh giới; buộc lắp đặt đúng, đủ và duy trì hoạt động bình thường của hệ thống báo hiệu, tín hiệu, thiết bị, tổ chức thực hiện phòng vệ theo quy định;

- Buộc để toa xe chở hàng nguy hiểm đúng quy định về dồn tàu; buộc để ghi dẫn sang đường khác theo đúng quy định về dồn tàu;

- Buộc ra khỏi đường sắt, cầu, hầm dành riêng cho đường sắt; buộc đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

- Buộc đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi công trình đường sắt; buộc đưa đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác, vật chướng ngại ra khỏi đường sắt; buộc đưa rác thải sinh hoạt, đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt;

- Buộc đưa thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu, ra ga; buộc đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

- Buộc đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật tư, vật liệu, hàng hóa, máy móc ra khỏi khỗ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt; buộc đưa phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải, các vật phẩm khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

- Buộc thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

- Buộc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; buộc xây dựng, phê duyệt, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành; i) Buộc dỡ bỏ vật che lấp biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt; buộc đưa tấm đan bê tộng, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

- Buộc dừng thi công và thực hiện đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định trong thời gian 120 ngày;

- Buộc hạ độ cao của cây trồng có chiều cao vượt quá quy định, di dời cây trồng không đúng quy định hoặc có ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt;

- Buộc di chuyển lều, quán dựng trái phép ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt; buộc di chuyển các công trình, nhà ở, lều, quán gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt; buộc dỉ chuyền bảng quảng cáo, băng-rôn hoặc các biển chỉ dẫn ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

- Buộc thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Buộc gia cố, di chuyển hoặc cải tạo công trình gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường sắt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

- Buộc tổ chức sửa chữa, bổ sung, gia cố, thay thế các hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt để bảo đảm chất lượng theo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố;

- Buộc bổ trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định; buộc bố trí đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ và thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

- Buộc di chuyển vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

- Buộc để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công theo quy định, không gây cản trở chạy tàu;

- Buộc thực hiện đăng ký đối với phương tiện giao thông đường sắt;

- Buộc khôi phục lại kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng ban đầu của phương tiện trước khi đưa phương tiện tham gia giao thông trên đường sắt;

- Buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị; buộc trang bị, thay thế hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị tín hiệu đuôi tàu; buộc lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng;

- Buộc hướng dẫn người vi phạm về vị trí quy định hoặc buộc xuống tàu; đưa hàng hóa, hành lý về vị trí theo quy định; buộc đưa người, hàng hóa ra khỏi đầu máy;

- Buộc bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của toa xe; buộc hạ tải trọng hàng hóa đã xếp lên toa xe theo quy định.

(4) Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (có cụm từ bị thay thế bởi Điểm a Khoản 73 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020).

Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính 2026?

Căn cứ Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất