Mức đóng đoàn phí công đoàn 2025 chính thức giảm từ 01/7 theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ thế nào?

Nguyễn Thị Thu Yến 971,392 lượt xem
08:01 | 14/11/2025
Mức đóng đoàn phí công đoàn 2025 chính thức giảm từ 01/7 theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức đóng đoàn phí công đoàn 2025 chính thức giảm từ 01/7 theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ thế nào?
  2. Nguyên tắc quản lí và sử dụng tài chính công đoàn thế nào?
  3. Hướng dẫn thu đoàn phí Công đoàn năm 2025?

Mức đóng đoàn phí công đoàn 2025 chính thức giảm từ 01/7 theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ thế nào?

MỚI: Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026

NÓNG: Xử phạt không đóng kinh phí công đoàn 2026

>> Lịch Vạn niên 2026 - Lịch âm và dương 2026 chi tiết, đầy đủ - 365 ngày năm 2026 tương ứng âm và dương

>> Tra cứu mức lương tối thiểu vùng mới từ 2026 của 34 tỉnh thành

>> Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026

>> Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 1/12026

>> Xem chi tiết: Mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức và cách tính

>> Toàn văn Công văn 9859/VPCP-KGVX về lịch nghỉ Tết Nguyên đán, Quốc khánh năm 2026

>> Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN từ 01/01/2025

Vừa qua, Tổng liên đoàn lao động đã có Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025

>> Tải về Quyết định 61/QĐ-TLĐ tại đây: Tải

Cụ thể, điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn như sau:

(1) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

(2) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công, đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(3) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(4) Các công đoàn cơ sở tại mục (2) và (3) được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở.

Tiền đoàn phí công đoàn phần thu tăng thêm so với quy định tại mục (2) và (3) được để lại 100% cho công đoàn cơ sở bổ sung chi hoạt động theo đúng quy định; khi báo cáo quyết toán, công đoàn cơ sở phải tách riêng số tiền đoàn phí công đoàn tăng thêm theo mẫu quy định để có cơ sở tính số phải nộp về cấp trên.

(5) Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(6) Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn 2025 chính thức giảm từ 01/7 xuống còn 0,5% tiền lương, thay vì mức đóng 1% theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 trước đó.

Trong đó, đối với đoàn viên ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước thì đóng 0,5% trên tiền lương đóng BHXH bắt buộc; đoàn viên ở các doanh nghiệp nhà nước thì đóng 0,5% trên tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm, thuế TNCN).

Mức đóng đoàn phí tối đa bằng 10% mức lương cơ sở (mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

>> Nghị định 24/2024/NĐ-CP chính thức hết hiệu lực từ 04/8/2025

>> Toàn văn Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu

>> Quy trình chỉ định thầu rút gọn mới từ 04/8

>> Quy định về chỉ định thầu mới từ 04/8/2025 theo Nghị định 214

>> Các trường hợp, quy trình chỉ định thầu rút gọn mới từ 04/8

Mới: Toàn văn Công văn 5355/BNV-TCBC trả lời chế độ Nghị định 154 cho không chuyên trách cấp xã để có khoản tiền trang trải cuộc sống

Mức đóng đoàn phí công đoàn 2025 chính thức giảm từ 01/7 theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ thế nào?

Mức đóng đoàn phí công đoàn 2025 chính thức giảm từ 01/7 theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lí và sử dụng tài chính công đoàn thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định các nguyên tắc quản lí và sử dụng tài chính công đoàn như sau:

- Tài chính công đoàn là điều kiện bảo đảm cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn.

- Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp.

- Các cấp công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn.

- Phân cấp thu tài chính công đoàn để chủ động trong việc thu tài chính công đoàn. Đơn vị được phân cấp thu phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản phải thu theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

Đối với đơn vị được phân cấp thu để xảy ra tình trạng thất thu, không hoàn thành kế hoạch thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn; không nộp đủ nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên nếu không có lý do chính đáng thì tập thể, cá nhân có liên quan phải bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

- Phân phối, điều tiết nguồn thu tài chính công đoàn phải đảm bảo công khai, minh bạch, tạo điều kiện chủ động cho các cấp công đoàn trong việc khai thác và sử dụng nguồn thu tài chính công đoàn đúng quy định.

- Định mức chỉ của đơn vị nộp kính phí về công đoàn cấp trên cao hơn định mức chỉ của đơn vị tự cân đối; định mức chỉ của đơn vị tự cân đối cao hơn định mức chỉ của đơn vị được công đoàn cấp trên cấp hỗ trợ theo quy định của Tổng Liên đoàn.

- Thưởng thu, nộp tài chính công đoàn nhằm động viên, khuyến khích các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác thu, nộp tài chính công đoàn; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời; nộp đầy đủ lên công đoàn cấp trên; sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính công đoàn.

Đơn vị hoàn thành kế hoạch thu, nộp trong năm mới được trích thưởng; trường hợp vì lý do khách quan sang quý 1 năm sau mới hoàn thành kế hoạch thu, nộp, thì việc trích thưởng do Ban Thường vụ công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

- Các quỹ công đoàn

+ Chênh lệch thu chi (thặng dư) của các cấp công đoàn, sau khi kết thúc năm tài chính, được thực hiện phân chia thành các quỹ như sau:

(i) Đối với công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Chênh lệch thu chỉ (thặng dư) được trích lập 100% vào Quỹ hoạt động thường xuyên.

(ii) Đối với công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Chênh lệch thu chỉ (thặng dư) được trích lập: Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động 30%, Quỹ hoạt động thường xuyên 70%.

(iii) Đối với công đoàn cấp trên cơ sở: Chênh lệch thu chỉ (thặng dư) được trích lập: Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động 30%, Quỹ hoạt động thường xuyên 50%, Quỹ đầu tư 20%.

+ Tổng Liên đoàn quy định việc điều tiết các quỹ trên.

+ Các cấp công đoản phải lập kế hoạch sử dụng các quỹ tại đơn vị. Số quỹ chưa có kế hoạch sử dụng được gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng có uy tín để tạo nguồn cho các quỹ.

Hướng dẫn thu đoàn phí Công đoàn năm 2025?

Tại tiểu mục 2 Mục II Quyết định 1754/QĐ-TLĐ năm 2024 hướng dẫn thu Đoàn phí Công đoàn năm 2025 (sau đây gọi tắt là ĐPCĐ) như sau:

Số thu ĐPCĐ năm 2025 được xác định trên cơ sở số đoàn viên thực tế (có đối chiếu với Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn) tại các công đoàn cơ sở nhân với tiền lương và phụ cấp của đoàn viên được quy định chi tiết tại Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Mức thu đoàn phí công đoàn bình quân của 1 đoàn viên năm 2025 tại các LĐLĐ tỉnh thành phố, Công đoàn ngành TW và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn đảm bảo không thấp hơn mức thu bình quân của 1 đoàn viên công đoàn theo báo cáo quyết toán năm 2023 được duyệt.

Các đơn vị xây dựng dự toán số thu ĐPCĐ năm 2025 tăng tối thiểu 5% so với số ước thực hiện năm 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.