Mức đóng đảng phí 2026 đối với đảng viên? Quy định mức đóng đảng phí mới nhất theo Quy định 01 ra sao?
MỚI: Mẫu đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí 2026
Ngày 3/2/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 Tải về về chế độ đảng phí.
Mức đóng đảng phí 2026 đối với đảng viên được quy định như sau:
I. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước
(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đăng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí bằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
- Đảng viên không hưởng lương hưu:
+ Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phi thực hiện như sau:
+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại tiết a điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.
(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại (1) và (2) theo thứ tự từ trên xuống dưới.
II. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở nước ngoài
(1) Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đảng viên là lưu học sinh, người đang học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định được nước ngoài tài trợ: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
(2) Đảng viên khác ở nước ngoài: Đóng đảng phí tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng. Đảng uỷ Bộ Ngoại giao trao đổi, thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo Đảng uỷ Chính phủ xem xét, quyết định về mức đóng đảng phí, đồng tiền đóng đảng phí cụ thể.
(3) Trường hợp phát sinh yếu tố cần xem xét để điều chỉnh nội dung quy định về mức đóng đảng phí của đảng viên tại (1), (2) cho phù hợp, Văn phỏng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định.
*Trên đây là thông tin "Mức đóng đảng phí 2026 đối với đảng viên? Quy định mức đóng đảng phí mới nhất theo Quy định 01 ra sao?"

Mức đóng đảng phí 2026 đối với đảng viên? Quy định mức đóng đảng phí mới nhất theo Quy định 01 ra sao? (Hình từ Internet)
Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
- Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
- Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:
NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];