Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 860 lượt xem
17:30 | 30/05/2026
Tải về Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 ra sao?
  2. Việc từ chối tiếp công dân từ 01/7/2026 quy định ra sao?
  3. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân từ 01/7/2026 như thế nào?

Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 ra sao?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định Mẫu số 01/TCD mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026.

Theo đó, Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 như sau:

...

TẢI VỀ Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 (Áp dụng từ 01/7/2026)

Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 ra sao?

Mẫu số 01/TCD theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP mẫu thông báo từ chối tiếp công dân mới nhất 2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Việc từ chối tiếp công dân từ 01/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định việc từ chối tiếp công dân từ 01/7/2026 như sau:

(1) Việc từ chối tiếp công dân được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân 2013 hoặc trong các trường hợp sau đây:

- Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự;

- Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh theo quy định;

- Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân;

- Người có hành vi kích động, lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân;

- Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

- Người đại diện, người được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung trình bày không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân;

- Người kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới;

- Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Vụ việc đang được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định.

(2) Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân 2013, các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP thì người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân 2013 và điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP.

(4) Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.

Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân từ 01/7/2026 như sau:

- Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương

+ Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.

+ Ban Tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

- Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh.

Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng. Trưởng ban Tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.

- Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng.

Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu dấu và việc sử dụng con dấu của Ban Tiếp công dân các cấp.

*LƯU Ý: Nghị định 154/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất