Mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên có dạng ra sao? Tải mẫu quyết định tặng quà 20 tháng 10 cho nhân viên?

Trần Thị Khánh Phương 4,676 lượt xem
15:05 | 16/10/2025
Mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên có dạng ra sao? Tải mẫu quyết định tặng quà 20 tháng 10 cho nhân viên?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên có dạng ra sao? Tải mẫu quyết định tặng quà 20 tháng 10 cho nhân viên?
  2. 20/10/2025 lao động nữ có được nghỉ làm không?
  3. Người lao động có những quyền nào?

Mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên có dạng ra sao? Tải mẫu quyết định tặng quà 20 tháng 10 cho nhân viên?

Tham khảo mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên

>> Tổng hợp Biểu Mẫu Quà tặng khách hàng 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp

Mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên có dạng ra sao? Tải mẫu quyết định tặng quà 20 tháng 10 cho nhân viên?

Mẫu quyết định tặng quà 20/10 cho nhân viên có dạng ra sao? Tải mẫu quyết định tặng quà 20 tháng 10 cho nhân viên? (Hình từ Internet)

20/10/2025 lao động nữ có được nghỉ làm không?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ dịp lễ tết như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Ngoài ra, tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Theo đó, ngày nghỉ hằng tuần sẽ do người sử dụng lao động quyết định.

Như vậy, 20/10/2025 tức ngày Phụ nữ Việt Nam không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định. Do đó lao động nữ không được nghỉ vào ngày 20/10/2025, lao động nữ có lịch làm việc vẫn phải đi làm bình thường.

Nếu ngày 20/10/2025 trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì lao động nữ sẽ được nghỉ làm. Năm nay 20/10/2025 rơi vào thứ hai, do đó lao động nữ nếu có ngày nghỉ hằng tuần rơi vào thứ hai thì được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, thông thường thì ngày nghỉ hằng tuần của người lao động rơi vào Thứ bảy, Chủ nhật.

Ngoài ra, lao động nữ cũng có thể chủ động xin nghỉ phép theo diện phép năm hoặc nghỉ không lương vào ngày ngày 20/10/2025 nếu quy định ngày nghỉ hằng tuần của công ty không phải rơi vào ngày này.

Người lao động có những quyền nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: