Mẫu Danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 mới nhất? Tải về danh sách nhận quà ngày Phụ nữ Việt Nam?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,486 lượt xem
15:33 | 24/09/2026
Mẫu Danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 mới nhất? Tải về danh sách nhận quà ngày Phụ nữ Việt Nam? Doanh nghiệp có phải Thưởng ngày 20 tháng 10 ngày Phụ nữ Việt Nam cho lao động nữ hay không? Người lao động có các quyền gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu Danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 mới nhất? Tải về danh sách nhận quà ngày Phụ nữ Việt Nam?
  2. Doanh nghiệp có phải Thưởng ngày 20 tháng 10 ngày Phụ nữ Việt Nam cho lao động nữ hay không?
  3. Người lao động có các quyền gì?

Mẫu Danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 mới nhất? Tải về danh sách nhận quà ngày Phụ nữ Việt Nam?

>> Tổng hợp Biểu mẫu về Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 dành cho doanh nghiệp

Tham khảo mẫu danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 ngày Phụ nữ Việt Nam dưới đây:

Mẫu danh sách nhận quà 20/10 mới nhất? Tải về danh sách nhận quà ngày Phụ nữ Việt Nam?

Tải về mẫu Danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 ngày Phụ nữ Việt Nam

___

Xem thêm:

>> Tổng hợp Mẫu Thông báo tặng quà 20 tháng 10 cho khách hàng, nhân viên

>> Mẫu Quyết định thưởng ngày 20 tháng 10

>> Mẫu Thông báo Thưởng ngày 20 tháng 10

Mẫu Danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 mới nhất?

Mẫu Danh sách nhận quà ngày 20 tháng 10 mới nhất? Tải về danh sách nhận quà ngày Phụ nữ Việt Nam? (hình từ internet)

Doanh nghiệp có phải Thưởng ngày 20 tháng 10 ngày Phụ nữ Việt Nam cho lao động nữ hay không?

Căn cứ tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 về Thưởng:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo đó, thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định về việc vào ngày 20 tháng 10 - Ngày Phụ nữ Việt Nam Doanh nghiệp có phải thưởng cho lao động nữ hay không.

Do đó, việc vào ngày 20 tháng 10 - Ngày Phụ nữ Việt Nam Doanh nghiệp có phải thưởng cho lao động nữ hay không sẽ tùy thuộc vào quyết định và chính sách phúc lợi của Doanh nghiệp.

Tuy nhiên, Doanh nghiệp có thể căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của lao động nữ để quyết định việc có thưởng cho người lao động nữ hay không.

Người lao động có các quyền gì?

Theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội