Mẫu hợp đồng đặt hàng về cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 2026?
Căn cứ Phụ lục II Nghị định 04/2026/NĐ-CP quy định về mẫu hợp đồng đặt hàng về cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 2026.
Theo đó, Mẫu số 02 mẫu hợp đồng đặt hàng về cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 2026 như sau:

...
TẢI VỀ Mẫu số 02 mẫu hợp đồng đặt hàng về cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 2026
*Trên đây là mẫu hợp đồng đặt hàng về cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 2026!

Mẫu hợp đồng đặt hàng về cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước 2026? (Hình ảnh Internet)
Nội dung giao nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt năm 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 04/2026/NĐ-CP quy định về nội dung giao nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt năm 2026 như sau:
(1) Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được thực hiện bằng quyết định giao nhiệm vụ (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định 04/2026/NĐ-CP) hoặc hợp đồng đặt hàng (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 04/2026/NĐ-CP) giữa cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng và nhà cung cấp.
(2) Nội dung giao nhiệm vụ:
- Số lượng, khối lượng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
- Chất lượng dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
- Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;
- Dự toán kinh phí giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và pháp luật khác có liên quan;
- Tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí;
- Nghiệm thu khối lượng hoàn thành (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định 04/2026/NĐ-CP);
- Bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
- Trách nhiệm của nhà cung cấp;
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Ngoài ra, cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
(3) Nội dung đặt hàng:
- Số lượng, khối lượng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
- Chất lượng dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
- Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;
- Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan (nếu có), hoặc dự toán kinh phí đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và pháp luật khác có liên quan;
- Giá trị hợp đồng;
- Phương thức thanh toán, quyết toán;
- Phương thức nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, thanh lý hợp đồng (theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 04/2026/NĐ-CP);
- Phương thức bàn giao sản phẩm dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt;
- Trách nhiệm của nhà cung cấp;
- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đặt hàng;
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Ngoài ra, các bên có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng năm 2026 thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 04/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng năm 2026 như sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt trình người quyết định đầu tư chương trình, dự án phê duyệt; xây dựng dự toán nhiệm vụ trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và thị trường.
(2) Xác định yêu cầu cụ thể đối với các tiêu chí quy định tại Nghị định này, phù hợp với dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt giao nhiệm vụ, đặt hàng để lựa chọn nhà cung cấp.
(3) Thành lập Hội đồng thẩm định lựa chọn nhà cung cấp; quyết định lựa chọn nhà cung cấp; ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có quyền sở hữu trí tuệ đối với dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hoặc đã thực hiện hoàn thành nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt có tính chất tương tự, quy mô tương đương hoặc lớn hơn so với nhiệm vụ xem xét giao hoặc đặt hàng.
(4) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ của nhà cung cấp.
(5) Thông báo kết quả lựa chọn nhà cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định lựa chọn nhà cung cấp.
(6) Chủ động nghiên cứu, xây dựng hoặc đề xuất xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá còn thiếu cho các dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt sau khi có đủ cơ sở dữ liệu từ thực tiễn triển khai làm căn cứ cho việc giao nhiệm vụ, đặt hàng trong các giai đoạn tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];