Mẫu đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay? Ai là người thực hiện đơn đề nghị theo quy định hiện nay?

15:59 | 24/03/2023
Cho tôi hỏi: Mẫu đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay? Ai là người thực hiện đơn đề nghị theo quy định hiện nay? - Chú Trung (Huế)
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay?
  2. Ai là người thực hiện đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định hiện nay? Hồ sơ đề nghị gồm những gì?
  3. Thủ tục sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay ra sao?

Mẫu đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay?

Mẫu đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay hiện nay là Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 05/2021/NĐ-CP.

Tải Mẫu Đơn đề nghị sửa đổi nộp dung Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay Tại đây.

Mẫu đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay? Ai là người thực hiện đơn đề nghị theo quy định hiện nay?

Mẫu đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay? Ai là người thực hiện đơn đề nghị theo quy định hiện nay?

Ai là người thực hiện đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định hiện nay? Hồ sơ đề nghị gồm những gì?

Căn cứ theo nội dung được quy định tại khoản 6 Điều 55 Nghị định 05/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 8 Điều 3 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có đề cập đến việc sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay như sau:

Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
...
6. Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề nghị sửa đổi.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Theo đó, người thực hiện đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định hiện nay là người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm:

- Đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;

- Bản sao tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề nghị sửa đổi.

Hồ sơ nêu trên được lập thành 01 bộ và gửi đến Cục Hàng không Việt Nam thông qua các cách thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp; Qua hệ thống bưu chính; Trên môi trường điện tử; Hình thức phù hợp khác.

Thủ tục sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 31 Mục A Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1204/QĐ-BGTVT năm 2022, việc sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo thủ tục như sau:

Thủ tục

Nội dung thủ tục

Trình tự

- Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.

- Bước 2: Giải quyết thủ tục hành chính:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam.

- Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.

Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được sửa đổi trong các trường hợp thay đổi một trong các nội dung được ghi trong giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.

Phí thẩm định cấp sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay

- Đối với Cảng hàng không quốc tế: 70.000.000 đồng/lần cấp.

- Đối với Cảng hàng không khác: 30.000.000 đồng/lần cấp.

- Đối với Sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng: 5.000.000 đồng/lần cấp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.