Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé máy bay từ ngày 29/09/2023 được quy định như thế nào?

Võ Thị Mai Khanh 2,182 lượt xem
15:10 | 24/10/2023
Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé máy bay từ ngày 29/09/2023 được quy định như thế nào? chị B.N - Hà Nội
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé máy bay từ ngày 29/09/2023 được quy định như thế nào?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam gồm những thành phần nào?
  3. Lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé máy bay từ ngày 29/09/2023 được quy định như thế nào?

Ngày 29/09/2023, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 28/2023/TT-BGTVT nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều trong lĩnh vực hàng không, dân dụng.

Theo đó, mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé máy bay được sửa đổi, bổ sung tại phụ lục II theo Thông tư 28/2023/TT-BGTVT như sau:

Tải mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé máy bay tại đây.

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé máy bay từ ngày 29/09/2023 được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam gồm những thành phần nào?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại tiết 1.3 tiểu mục 1 Mục A Phần II thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 2433/QĐ-BGTVT năm 2018 như sau:

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
...
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị theo mẫu;
- Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các Giấy tờ có giá trị tương đương của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh);
- Bản sao Điều lệ hoạt động của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh);
- Bản sao các tài liệu xác nhận quyền sử dụng trụ sở nơi đặt Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé tại Việt Nam;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với văn bản bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam gồm những thành phần như sau:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé;

- Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các Giấy tờ có giá trị tương đương của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh);

- Bản sao Điều lệ hoạt động của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh);

- Bản sao các tài liệu xác nhận quyền sử dụng trụ sở nơi đặt Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé tại Việt Nam;

- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với văn bản bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh).

Bên cạnh đó, tại tiết 1.1 tiểu mục 1 Mục A Phần II thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 2433/QĐ-BGTVT năm 2018 cũng quy định về trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé được quy định như sau:

Bước 1: Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy phép. Trong trường hợp không cấp Giấp phép, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

*Lưu ý: Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấp phép chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?

Tại tiết 1.8 tiểu mục 1 Mục A Phần II thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 2433/QĐ-BGTVT năm 2018 quy định về lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
...
1.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hãng hàng không nước ngoài.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;
- Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé.
1.8. Phí, lệ phí: 2.000.000đ/lần cấp;
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Văn bản đề nghị.

Như vậy, theo quy định trên lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam là 2.000.000đ/lần cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Thị Mai Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".