Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD? Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 37,689 lượt xem
10:08 | 07/05/2026
Bộ Công an ban hành Thông tư 53/2025/TT-BCA. Trong đó có quy định về Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
Nội dung chính
  1. Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD? Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026?
  2. Trường hợp nào tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú năm 2026?
  3. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục về cư trú năm 2026 như thế nào?

Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD? Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026?

Bộ Công an ban hành Thông tư 53/2025/TT-BCA. Trong đó có quy định về Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD, cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026.

Theo đó, Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD dưới đây:

...

TẢI VỀ File WORD Mẫu CT01 mới nhất 2026

TẢI VỀ File PDF Mẫu CT01 mới nhất 2026

Hướng dẫn cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026 như sau:

- Mục "Kính gửi": Ghi cơ quan đăng ký cư trú.

Ví dụ: Kính gửi: Công an phường Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

- Mục 1: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) của người có sự thay đổi thông tin cư trú (chuyển khẩu, nhập khẩu, tạm trú...).

Ví dụ: NGUYỄN PHƯƠNG TRÂM

Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú là người chưa thành niên dưới 18 tuổi (ví dụ: trẻ em nhập khẩu vào hộ cha mẹ) thì vẫn ghi tên của người đó.

- Mục 2: Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh của người có thay đổi thông tin cư trú.

Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh.

Ví dụ: 01/03/2001

- Mục 3: Ghi giới tính của người có thay đổi thông tin cư trú là "Nam" hoặc "Nữ".

- Mục 4: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số).

- Mục 5: Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng.

- Mục 6: Ghi địa chỉ email cần liên lạc (Không bắt buộc, nếu có thì ghi).

Ví dụ: [email protected]

- Mục 7 và Mục 8: Ghi xét theo 03 trường hợp:

+ Trường hợp 01: Đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:

++ Mục 7 ghi như sau: ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (người này cũng chính là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở).

++ Mục 8 ghi như sau: chủ hộ (tức đăng ký mình làm chủ hộ).

+ Trường hợp 02: Đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:

++ Mục 7 ghi như sau: ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú.

++ Mục 8 ghi như sau: ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó.

Ví dụ: Vợ, con ruột, con rể, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn...

+ Trường hợp 03: Thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú...) thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

- Mục 9: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) của người chủ hộ.

- Mục 10: Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.

Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú…

- Mục 11: Điền đầy đủ các cột mục về thông tin của những người có cùng thay đổi về cư trú với người đã ghi tên ở Mục 1 (người đứng tên trên bản khai).

Ví dụ: những người con, cháu cùng nhập khẩu với người đứng tên trên bản khai hay chồng và các con cùng tách hộ với người đứng tên trên bản khai.

Trong mục này cần lưu ý:

+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai Mẫu CT01.

+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục 8.

- Mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ": Chủ hộ phải ghi rõ nội dung ý kiến của mình và ký tên xác nhận.

Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20 Luật Cư trú 2020; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ). Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

+ Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

+ Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

+ Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ví dụ:"Đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa chỉ .." hoặc "Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại địa chỉ ..."

- Mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỔ Ở HỢP PHÁP": Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20 Luật Cư trú 2020; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

- Mục "Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ": Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

- Mục "NGƯỜI KÊ KHAI": Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục gồm: Mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ"; Mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỔ Ở HỢP PHÁP"; Mục "Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ" và Mục "NGƯỜI KÊ KHAI".

- Mục "": Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

>> Có bắt buộc cập nhật thông tin cư trú trên VNeID

>> Cách nhập khẩu cho con online trên VNeID, trên dịch vụ công

*Trên đây là mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD và cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026!

Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD? Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026?

Mẫu CT01 mới nhất 2026 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú PDF, WORD? Cách viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 năm 2026? (Hình ảnh Internet)

Trường hợp nào tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú năm 2026?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú năm 2026 như sau:

- Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 55/2021/TT-BCA.

- Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú.

- Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú.

Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục về cư trú năm 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 53/2025/TT-BCA quy định về tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục về cư trú năm 2026 như sau:

(1) Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú được thực hiện dưới hình thức trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.

(2) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thì công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú.

Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.

Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.

(3) Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú, hợp lệ theo hướng dẫn của chức năng thanh toán trực tuyến.

Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.

Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.

(4) Bản quét hoặc bản chụp giấy tờ bằng thiết bị điện tử từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

(5) Trường hợp thông tin giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký cư trú đã được chia sẻ và khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan đăng ký cư trú không được yêu cầu công dân nộp, xuất trình giấy tờ đó để giải quyết đăng ký cư trú.

(6) Việc thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú được thực hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, tin nhắn SMS.

(7) Cơ quan đăng ký cư trú có quyền từ chối giải quyết thủ tục về cư trú và không hoàn trả lại lệ phí đối với trường hợp đã nộp lệ phí nếu phát hiện thông tin công dân kê khai không đúng sự thật hoặc giấy tờ, tài liệu công dân đã cung cấp để thực hiện thủ tục về cư trú bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất