Mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông được thuê mới nhất 2025? Tải về mẫu báo cáo ở đâu?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông được thuê mới nhất 2025 như sau:
Theo đó, Mẫu số 18 báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông được thuê mới nhất 2025 như sau:
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: … | …, ngày … tháng … năm… |
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG ĐƯỢC THUÊ
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số……ngày…….
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao được thuê phát triển ... như sau:
STT | Loại số thuê bao được thuê (1) | Số lượng số thuê bao được thuê (2) | Số thuê bao được thuê phát triển trong tháng...(3) | Tổng số thuê bao được thuê phát triển lũy kế đến tháng báo cáo(4) | Ghi chú |
01 | |||||
02 | |||||
… | |||||
(1) Là loại số thuê bao viễn thông (điện thoại cố định, di động mặt đất) đã thuê theo Hợp đồng/thỏa thuận.
(2) Là số lượng số thuê bao được thuê tính đến thời điểm báo cáo.
(3) Là số lượng số thuê bao được thuê phát triển trong tháng.
...
>> TẢI VỀ Mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông được thuê mới nhất 2025 (áp dụng từ ngày 20/7/2025)

Mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông được thuê mới nhất 2025? Tải về mẫu báo cáo ở đâu? (Hình ảnh Internet)
Quy định về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông từ ngày 20/7/2025 ra sao?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông từ ngày 20/7/2025 như sau:
- Doanh nghiệp viễn thông được sử dụng số thuê bao viễn thông đã được phân bổ để cho doanh nghiệp viễn thông khác có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn thông thuê lại để kinh doanh. Chỉ được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.
- Thời hạn thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không được vượt quá thời hạn tương ứng các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp thuê, doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông.
- Các doanh nghiệp viễn thông tham gia thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thực hiện đúng quy hoạch kho số viễn thông, quy định quản lý kho số viễn thông tại Nghị định 115/2025/NĐ-CP và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
- Doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông phải là doanh nghiệp có khả năng đảm bảo đáp ứng được số lượng thuê bao viễn thông để cho doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông.
Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông ra sao?
Căn cứ Điều 32 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:
(1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng nêu trên đối với việc cho thuê lần đầu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP;
Gửi văn bản báo cáo việc cho thuê số thuê bao viễn thông kèm bản gốc các hợp đồng sửa đổi, bổ sung, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các lần cho thuê tiếp theo.
(2) Trường hợp phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 115/2025/NĐ-CP vi phạm các quy định tại Điều 30 Nghị định 115/2025/NĐ-CP hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 115/2025/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
*Lưu ý: Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông.
+ Quản lý số thuê bao viễn thông được phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê số thuê bao viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông;
+ Đảm bảo phương án kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê;
+ Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
+ Quản lý, sử dụng số thuê bao viễn thông được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và nội dung hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông;
+ Thực hiện việc quản lý thông tin thuê bao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;
+ Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
Nghị định 115/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ này 20/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];