Mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê mới nhất 2025? Tải mẫu báo cáo ở đâu?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê mới nhất 2025 như sau:
Theo đó, Mẫu số 17 báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê mới nhất 2025 như sau:
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: …….. | …, ngày … tháng … năm… |
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG CHO THUÊ
Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số……..ngày…….
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao cho thuê tính đến …… như sau:

(1) Là doanh nghiệp ký thỏa thuận thuê số thuê bao viễn thông.
(2) Là loại số thuê bao đã cho thuê (Ví dụ thuê bao điện thoại cố định).
(3) Là số lượng số thuê bao đã cho thuê theo từng loại số thuê bao.
(4) Là số lượng số thuê bao đã cho thuê lũy kế tính đến quý báo cáo.
(Tên tổ chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này.
Trường hợp cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại và địa chỉ email người lập báo cáo).
...
>> TẢI VỀ Mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê mới nhất 2025 (áp dụng từ ngày 20/7/2025)

Mẫu báo cáo số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê mới nhất 2025? Tải mẫu báo cáo ở đâu? (Hình ảnh Internet)
Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông từ ngày 20/7/2025 được quy định ra sao?
Căn Điều 31 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông từ ngày 20/7/2025 như sau:
(1) Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào Hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông.
(2) Hợp đồng nêu tại (1) phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
- Thông tin về giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp (số, ngày ban hành);
- Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;
- Số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;
- Thời hạn cho thuê;
- Giá cho thuê;
- Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;
- Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.
Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như thế nào?
Căn Điều 32 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định từ ngày 20/7/2025, thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như như sau:
(1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng nêu trên đối với việc cho thuê lần đầu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP;
Gửi văn bản báo cáo việc cho thuê số thuê bao viễn thông kèm bản gốc các hợp đồng sửa đổi, bổ sung, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các lần cho thuê tiếp theo.
(2) Trường hợp phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 115/2025/NĐ-CP vi phạm các quy định tại Điều 30 Nghị định 115/2025/NĐ-CP hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 115/2025/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
*Lưu ý: Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông.
+ Quản lý số thuê bao viễn thông được phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê số thuê bao viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông;
+ Đảm bảo phương án kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê;
+ Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
+ Quản lý, sử dụng số thuê bao viễn thông được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và nội dung hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông;
+ Thực hiện việc quản lý thông tin thuê bao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;
+ Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP.
Nghị định 115/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ này 20/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];