Mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 theo Thông báo 5466 ra sao?

Phạm Thị Hồng 1,440 lượt xem
15:03 | 24/10/2025
Mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 theo Thông báo 5466 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 theo Thông báo 5466 ra sao?
  2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” được quy định như thế nào?
  3. 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

Mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 theo Thông báo 5466 ra sao?

Ngày 22/8/2025, Chi cục Hải quan khu vực 3 đã có Thông báo 5466/TB-HQKV3 năm 2025 về mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025.

TẢI VỀ Thông báo 5466/TB-HQKV3 năm 2025

Theo đó, tại Thông tư 41/2025/TT-BTC bãi bỏ một số Điều khoản của Thông tư 324/2016/TT-BTC, trong đó bãi bỏ các Chương cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC.

Tại Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 đã ban hành kèm theo Phụ lục Danh mục mã chương thuộc cấp xã, trong đó có một số mã Chương sau:

Mã số (mã Chương)

Tên (loại hình DN)

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

855

Doanh nghiệp tư nhân

856

Hợp tác xã

857

Hộ gia đình, cá nhân

858

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

859

Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống

860

Các quan hệ khác của ngân sách

989

Các đơn vị khác

*Trên đây là thông tin về "Mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 theo Thông báo 5466"

Mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 theo Thông báo 5466 ra sao?

Mã Chương nộp thuế, phí theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 theo Thông báo 5466 ra sao? (Hình từ Internet)

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” được quy định như thế nào?

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” được quy định tại Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC và khoản 1 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC (hiệu lực từ ngày 10/01/2025) và khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Nội dung phân loại

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

- Mã số hóa nội dung phân loại

+ Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

+ Cách thức bố trí

Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).

Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.

- Nguyên tắc hạch toán

Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền:

Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã chương của của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý)”.

Ví dụ:

- Đơn vị hợp nhất “Văn phòng Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân” thì tạm thời sử dụng mã Chương 709- Huyện ủy.

- Các đơn vị Trung tâm văn hóa huyện; Đội điện ảnh huyện; Đài phát thanh huyện khi hợp nhất lấy tên là “Trung tâm truyền thông văn hóa” thì tạm thời sử dụng mã Chương 640 “Đài phát thanh” (do số chi thường xuyên của Đài phát thanh huyện có tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của 3 đơn vị)

+ Các trường hợp ủy quyền

- Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào chương người nộp.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.

+ Khi thực hiện mô hình chính quyền đô thị, các cơ quan, tổ chức sử dụng mã Chương đã được bố trí trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

- Danh mục mã Chương

Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC và điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC. Sở Tài chính hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư 324/2016/TT-BTC.

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất