Lương giáo viên Tiểu học, THCS, THPT từ ngày 1/1/2026 trung bình trên 17 000 000 đồng/tháng trong trường hợp nào (đề xuất)?
Vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến về dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo (dự thảo Nghị định) TẢI VỀ và dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập (dự thảo Thông tư) TẢI VỀ
Lương giáo viên Tiểu học THCS THPT từ ngày 1 1 2026 trung bình trên 17 000 000 đồng/tháng trong trường hợp nào dưới đây:
Tại Điều 5 dự thảo Nghị định quy định công thức tính mức lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:
Công thức tính mức lương đối với nhà giáo
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở | x | Hệ số lương hiện hưởng | x | Hệ số lương đặc thù |
Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Điều 12 Luật Nhà giáo 2025 chính thức bỏ chia hạng giáo viên từ 1/1/2026.
Tại Điều 5, Điều 6 dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất về bổ nhiệm và xếp xếp lương giáo viên các cấp, mầm non từ ngày 1/1/2026 như sau:
(1) Giáo viên tiểu học
Viên chức đang giảng dạy tại trường tiểu học công lập đạt tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp tương ứng
Chức danh nghề nghiệp | Hạng (cũ) | Xếp lương |
Giáo viên tiểu học Mã số V.07.03.29 | Giáo viên tiểu học hạng III Mã số V.07.03.29 | Hệ số lương của viên chức loại A1 Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT) |
Giáo viên tiểu học chính Mã số V.07.03.28 | Giáo viên tiểu học hạng II -Mã số V.07.03.28 | Hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT) |
Giáo viên tiểu học cao cấp Mã số V.07.03.27 | Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 | Hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, Từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55 (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây) |
Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn | Hệ số lương của viên chức loại B Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 |
(2) Giáo viên THCS
Viên chức đang giảng dạy tại trường trung học cơ sở công lập đạt tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp tương ứng
Chức danh nghề nghiệp | Hạng (cũ) | Xếp lương |
Giáo viên trung học cơ sở Mã số V.07.04.32 | Giáo viên trung học cơ sở hạng III Mã số V.07.04.32 | Hệ số lương của viên chức loại A1 Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT) |
Giáo viên trung học cơ sở chính Mã số V.07.04.31 | Giáo viên trung học cơ sở hạng II Mã số V.07.04.31 | Hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT) |
Giáo viên trung học cơ sở cao cấp Mã số V.07.04.30 | Giáo viên trung học cơ sở hạng I Mã số V.07.04.30 | Hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, Từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55 (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây) |
(3) Giáo viên THPT
Viên chức đang giảng dạy tại trường trung học phổ thông công lập đạt tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được bổ nhiệm sang chức danh nghề nghiệp tương ứng
Chức danh nghề nghiệp | Hạng (cũ) | Xếp lương |
Giáo viên trung học phổ thông Mã số V.07.05.15 | Giáo viên trung học phổ thông hạng III Mã số V.07.05.15 | Hệ số lương của viên chức loại A1 Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT) |
Giáo viên trung học phổ thông chính Mã số V.07.05.14 | Giáo viên trung học phổ thông hạng II Mã số V.07.05.14 | Hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT) |
Giáo viên trung học phổ thông cao cấp Mã số V.07.05.13 | Giáo viên trung học phổ thông hạng I Mã số V.07.04.13 | Hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2 Từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55 (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây) |
Từ đề xuất hệ số đặc thù mới và hệ số lương mới, bảng lương giáo viên 2026 dự kiến như sau:
>>> Xem dự thảo bảng lương giáo viên 2026 TẠI ĐÂY
(1) BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 2026

(2) BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN THCS 2026

(3) BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN THPT 2026

Như vậy, lương giáo viên Tiểu học, THCS, THPT từ 1/1/2026 trung bình trên 17 000 000 đồng/tháng trong trường hợp:
(1) Đối với giáo viên tiểu học
- Giáo viên tiểu học chính bậc 8
- Giáo viên tiểu học cao cấp bậc 3,4,5,6
(2) Đối với giáo viên THCS
- Giáo viên THCS chính bậc 8
- Giáo viên THCS cao cấp bậc 3,4,5,6
(3) Đối với giáo viên THPT
- Giáo viên THPT chính bậc 7,8
- Giáo viên THPT cao cấp bậc 3,4,5,6
Lưu ý mức trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp,...
*Lưu ý:
- Dự thảo Nghị định và dự thảo Thông tư quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo; mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo chưa được thông qua.
- Thông tin "Lương giáo viên Tiểu học THCS THPT từ ngày 1 1 2026 trung bình trên 17 000 000 đồng/tháng trong trường hợp nào (đề xuất)?" trên chỉ mang tính chất tham khảo.
*Trên đây là "Lương giáo viên Tiểu học THCS THPT từ ngày 1 1 2026 trung bình trên 17 000 000 đồng/tháng trong trường hợp nào (đề xuất)?"

Lương giáo viên Tiểu học THCS THPT từ ngày 1 1 2026 trung bình trên 17 000 000 đồng/tháng trong trường hợp nào (đề xuất)? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp đối với nhà giáo dự kiến từ 2026
Tại Điều 6 dự thảo Nghị định đề xuất quy định nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp đối với nhà giáo từ 2026 như sau:
(1) Nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo và các loại phụ cấp khác theo quy định của pháp luật. Đối tượng hưởng phụ cấp, mức phụ cấp, cách tính hưởng phụ cấp thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.
(2) Nhà giáo được điều động hoặc biệt phái từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác được hưởng các mức phụ cấp áp dụng đối với cơ sở giáo dục nhà giáo được điều động đến hoặc đến biệt phái.
Trường hợp điều động nhà giáo giữa các cơ sở giáo dục mà các mức phụ cấp áp dụng tại cơ sở giáo dục nơi đi cao hơn cơ sở giáo dục nơi đến thì nhà giáo được bảo lưu các chế độ phụ cấp được hưởng trước khi điều động hoặc biệt phái với thời gian tối đa 36 tháng theo thời gian được điều động, biệt phái, sau thời 3 gian đó được xem xét để bố trí lại chế độ phụ cấp cho phù hợp với công việc và địa bàn công tác.
Trường hợp điều động nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo dục mà các mức phụ cấp áp dụng tại cơ sở giáo dục cao hơn cơ quan quản lý giáo dục thì nhà giáo được bảo lưu tiền lương và các chế độ phụ cấp được hưởng trước khi điều động với thời gian 12 tháng, sau thời gian đó được xem xét để xếp lại bậc lương, các chế độ phụ cấp phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhiệm;
(3) Nhà giáo công tác tại ngành, lĩnh vực có chế độ phụ cấp đặc thù thì được hưởng thêm chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định của ngành, lĩnh vực đó.
(4) Trường hợp đơn vị hành chính nơi mà cơ sở giáo dục đang hoạt động được cấp có thẩm quyền thay đổi loại đơn vị hành chính mà phân loại đơn vị hành chính cũ được hưởng các mức phụ cấp cao hơn, thì nhà giáo đang công tác tại cơ sở giáo dục đó tiếp tục được các hưởng mức phụ cấp này trong thời gian 06 tháng kể từ ngày có quyết định phân loại đơn vị hành chính mới của cơ quan có thẩm quyền.
(5) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc của cơ sở giáo dục có nhiều cấp học hoặc nhiều trình độ đào tạo được hưởng phụ cấp đối với cấp học hoặc trình độ đào tạo có mức phụ cấp cao nhất.
(6) Nhà giáo được giao kiêm nhiệm các công việc có chi trả phụ cấp trách nhiệm thì được hưởng tổng các phụ cấp trách nhiệm cho các công việc kiêm nhiệm đó; số lượng các nhiệm vụ kiêm nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
(7) Đối với cơ sở giáo dục có nhiều điểm trường hoặc phân hiệu, hiệu trưởng, giám đốc được hưởng phụ cấp ở điểm trường hoặc phân hiệu có mức phụ cấp cao nhất; phó hiệu trưởng, phó giám đốc được hưởng mức phụ cấp cao nhất trong số các điểm trường hoặc phân hiệu được giao phụ trách.
Nhà giáo được phân công dạy ở nhiều điểm trường hoặc phân hiệu được hưởng phụ cấp của điểm trường hoặc phân hiệu có số tiết thực dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều hơn trong tháng (bao gồm cả số tiết được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định). Trường hợp số tiết thực dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng nhau trong tháng thì nhà giáo được hưởng mức phụ cấp cao hơn.
Chính sách hỗ trợ giáo viên từ ngày 1/1/2026 ra sao?
Chính sách hỗ trợ giáo viên từ ngày 1/1/2026 được nêu tại khoản 1 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Chính sách hỗ trợ nhà giáo
1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
Theo quy định trên, 05 chính sách hỗ trợ giáo viên từ ngày 1/1/2026 bao gồm:
(1) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
(2) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
(3) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
(4) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
(5) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài chính sách trên, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
- Lương giáo viên
- Lương giáo viên tiểu học
- Lương giáo viên Tiểu học THCS THPT
- Xếp lương giáo viên
- Bậc lương giáo viên
- Bảng lương giáo viên
- Lương giáo viên 2026
- Lương giáo viên THPT
- Lương giáo viên tiểu học
- Hệ số lương giáo viên
- Bảng lương giáo viên THCS
- Lương giáo viên Tiểu học THCS THPT
- Bảng lương
- Hệ số lương mới
- Hệ số lương
- Nâng hệ số lương
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];