Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?
Dưới đây là cập nhật lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết
NGÀY | BÁO CÁO | CĂN CỨ PHÁP LÝ |
Trước ngày 03/6/2026 | Thông báo tình hình biến động lao động tháng 5/2026 | Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
Trước ngày 05/6/2026 | Báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng đầu năm | Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP |
22/6/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Trước 15/6/2026 | Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026 | |
(*) | Tờ khai thuế TNCN tháng 5/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
22/6/2026 | Tờ khai thuế nhà thầu tháng 5/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
30/6/2026 | - Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 5/2026 | Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP Khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Điều 16 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Lưu ý: (*)Từ 08/05/2026 doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong tháng 5/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào Quý II/2026 (Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026).
Thời gian nộp hồ sơ khai thuế Qúy 2/2026 chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo tức ngày 31/7/2026.
Bên cạnh đó, trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 6 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế? (Hình từ Internet)
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Tải về tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu | Nội dung |
01/GTGT | Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) | |
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | |
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | |
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];