Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?

Phạm Thị Hồng 1,042 lượt xem
09:23 | 26/06/2026
Dưới đây là cập nhật lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết:
Nội dung chính
  1. Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?
  3. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?

Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?

Dưới đây là cập nhật lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết:

NGÀY

BÁO CÁO

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Trước ngày 03/7/2026

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 6/2026

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

05/07/2026

Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT

05/07/2026

Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026

Khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

20/7/2026

Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

(*)

Tờ khai thuế TNCN tháng 6/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

20/7/2026

Tờ khai thuế nhà thầu tháng 6/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

30/7/2026

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 2/2026

Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

31/7/2026

Tờ khai thuế GTGT Quý 2/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

31/7/2026

Tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

31/7/2026

- Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 6/2026

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP

Khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017

Điều 16 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023

Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Lưu ý: (*)Từ 08/05/2026 doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong tháng 6/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào Quý II/2026 (Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026).

Thời gian nộp hồ sơ khai thuế Qúy 2/2026 chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo tức ngày 31/7/2026.

Bên cạnh đó, trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?

Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 7 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất