Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh GHTK 2/9/2026? Thông báo lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh Giao hàng tiết kiệm từ ngày nào?
>> Tổng hợp lịch nghỉ Quốc khánh 2026 các đơn vị vận chuyển
Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguời lao động được nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2026 2 ngày gồm ngày 2/9 và ngày 1/9 hoặc ngày 3/9.
Nhằm đảm bảo quá trình giao nhận hàng hóa được thông suốt, Giao hàng tiết kiệm đã có thông báo lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh 2/9/2026.
Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh GHTK 2/9/2026
(1) Lịch làm việc:
GHTK nghỉ lễ vào 2 ngày 01/09 và 02/09/2026. Thời gian quay trở lại hoạt động bình thường vào ngày 3/9/2026. |
(2) Lịch đối soát:
- Phiên đối soát cuối cùng trước kỳ nghỉ lễ: Thứ 6 ngày 28/08/2026. - GHTK sẽ đối soát bù vào thứ Năm ngày 03/09/2026 cho các shop có lịch đối soát: + Đối soát 01 lần/tháng vào ngày cuối tháng. + Đối soát 02 lần/tháng. + Đối soát 01 lần/tuần vào thứ 2, thứ 3 hoặc thứ 4. |
Lưu ý, về các vấn đề khác trong việc vận chuyển, vui lòng:
- Gửi yêu cầu trên App GHTK hoặc iGHTK
- Email tới [email protected]
*Thông tin "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh GHTK 2/9/2026? Thông báo lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh Giao hàng tiết kiệm từ ngày nào?" mang tính chất tham khảo.

Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh GHTK 2/9/2026? Thông báo lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh Giao hàng tiết kiệm từ ngày nào?
Tiền lương làm thêm ngày lễ Quốc khánh có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thu nhập được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Như vậy, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ ngày 2/9/2026 Lễ Quốc Khánh tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN.
Theo đó, trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ ngày 2/9/2026 Lễ Quốc Khánh vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Điều kiện miễn thuế TNCN với tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ ra sao?
Điều kiện miễn thuế TNCN với tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ được quy định tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
...
Theo đó, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.
Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Lưu ý: Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];