Kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới trong phần thứ năm của đề án sáp nhập, thành lập tỉnh thành trình ai?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 103,978 lượt xem
10:12 | 15/11/2025
Kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới trong phần thứ năm của đề án sáp nhập, thành lập tỉnh thành trình ai?
Nội dung chính
  1. Kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới trong phần thứ năm của đề án sáp nhập, thành lập tỉnh thành trình ai?
  2. Thực hư việc tiếp tục sáp nhập tỉnh lần 2?
  3. Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp tỉnh, xã hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết 76 ra sao?

Kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới trong phần thứ năm của đề án sáp nhập, thành lập tỉnh thành trình ai?

MỚI: Sau sáp nhập tỉnh trong năm 2025 có 21 tỉnh thành/34 tỉnh thành

>> 10 tỉnh thành/34 tỉnh thành có diện tích nhỏ nhất Việt Nam trong năm 2025

>> Sáp nhập từ 13 tỉnh thành còn 5 tỉnh thành trong năm 2025 TÂY

GIẢI THÍCH Sáp nhập tỉnh thành Việt Nam 2025 từ ngày 12/6/2025 hay 1/7/2025? 34 tỉnh, thành ra sao?

>> 19 tỉnh thành sáp nhập còn 8 tỉnh thành trong năm 2025 NAM

>> Sáp nhập 19 tỉnh thành còn 11 tỉnh thành TRUNG

>> Danh sách 16 tỉnh sau sáp nhập từ 34 tỉnh thành bị bác năm 2025

Đề án sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới gồm có 05 phần trong đó có kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới, cụ thể:

Phần thứ nhất

Căn cứ pháp lý và sự cần thiết

Phần thứ hai

Lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Phần này gồm:

+ Lịch sử hình thành;

+ Vị trí địa lý;

+ Chức năng, vai trò đối với thành lập thành phố, thị xã, thị trấn;

+ Diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất;

+ Dân số và cơ cấu, thành phần dân cư (độ tuổi; dân số nội thành, nội thị; thành phần dân tộc; lao động nông nghiệp, phi nông nghiệp);

+ Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tại địa bàn;

+ Đánh giá chi tiết mức độ đạt được các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Nghị quyết này (nếu có)

Phần thứ ba

Phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

Phần này gồm hiện trạng diện tích tự nhiên, dân số (tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án) của đơn vị hành chính cấp tỉnh, và của các đơn vị hành chính có liên quan đến việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

Phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính về diện tích tự nhiên, dân số và địa giới hành chính;

Kết quả sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính về diện tích tự nhiên, dân số và số đơn vị hành chính các cấp;

Phần thứ tư

Đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính, sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính.

Phần thứ năm

Kết luận và kiến nghị

Theo đó, kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới nằm trong phần thứ năm của đề án sáp nhập, thành lập tỉnh thành. Toàn bộ đề án nói chung và kiến nghị nói riêng:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề án, Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hội đồng thẩm định đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; quyết định thành lập hội đồng thẩm định và chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tổ chức thẩm định đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; chủ trì tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

Ngoài 05 phần trên, đề án sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới còn có phụ lục đính kèm, gồm:

+ Biểu thống kê diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

+ Biểu thống kê các chỉ tiêu về trình độ phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu;

+ Bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

+ 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

+ Biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;

+ Các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;

+ Hồ sơ đề án phân loại đô thị;

+ Hồ sơ công nhận đạt tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với khu vực dự kiến thành lập quận, phường;

+ Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).

(Điều 29 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15)

Kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới trong phần thứ năm của đề án sáp nhập, thành lập tỉnh thành trình ai?

Kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, thành lập tỉnh thành mới trong phần thứ năm của đề án sáp nhập, thành lập tỉnh thành trình ai? (Hình từ Internet)

Thực hư việc tiếp tục sáp nhập tỉnh lần 2?

Vừa qua, trên các trang mạng xã hội lan truyền các thông tin về tiếp tục sáp nhập tỉnh xã lần 2. Việc lan truyền các tin đồn trên "có thể" xuất phát từ một phần nội dung trong Dự thảo Nghị định hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính tải về.

Lưu ý rằng: Dự thảo này vẫn chưa được thông qua. Người dân khi tiếp cận các thông tin trên các nền tảng mạng xã hội cần tìm hiểu kỹ từ các nguồn chính thống của Nhà nước.

Trước tiên cần hiểu rõ bắt đầu từ ngày 1/7/2025 và tính tới thời điểm hiện tại thì:

+ Từ ngày 1/7/2025, sau khi sắp xếp ĐVHC, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Đồng thời, theo 34 Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã cả nước năm 2025 thì chỉ còn 3321 đơn vị hành chính cấp xã.

+ Đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kì thông tin nào về việc "Tiếp tục sáp nhập tỉnh xã lần 2" hay "Tiếp tục sáp nhập tỉnh 2026 còn 16 tỉnh" hay "Tiếp tục sáp nhập tỉnh 2026" hay "Tiếp tục sáp nhập xã 2026".

Giải thích cho việc tại sao xuất hiện các thông tin về "Tiếp tục sáp nhập tỉnh xã 2026" nêu trên thì tại Điều 5 dự thảo Nghị định đề xuất quy định như sau:

- Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải thể hiện tổng số hộ gia đình trên địa bàn, số hộ gia đình tham gia lấy ý kiến, số hộ gia đình đồng ý, số hộ gia đình không đồng ý, các ý kiến khác (nếu có).

- Kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính đạt trên 50% tổng số hộ gia đình trên địa bàn (tính theo từng đơn vị hành chính cấp xã) tán thành thì cơ quan xây dựng đề án tiếp tục hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân ở các đơn vị hành chính có liên quan để lấy ý kiến.

Trường hợp chưa đạt 50% thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, thuyết phục, vận động và tiếp thu những ý kiến xác đáng của Nhân dân để hoàn thiện Đề án, bảo đảm đạt tỷ lệ tán thành của Nhân dân theo quy định tại nêu trên.

- Kết quả lấy ý kiến Nhân dân phải được công khai trên các trang, cổng thông tin của địa phương và trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ.

=> Như vậy thông tin về việc "Có tiếp tục sáp nhập tỉnh xã lần 2 hay không?" thì tính đến thời điểm hiện tại chưa có quy định nào đề cập đến vấn đề này.

Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp tỉnh, xã hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết 76 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 nêu rõ định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp như sau:

Đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính tương ứng theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

Trường hợp sắp xếp tỉnh đã được định hướng thành thành phố trực thuộc trung ương thì tỉnh hình thành sau sắp xếp cần cơ bản đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thành phố trực thuộc trung ương.

Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 nêu rõ định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau:

- Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây:

+ Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

+ Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

+ Phường hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 5,5 km2 trở lên; đối với phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số đạt từ 45.000 người trở lên; phường thuộc tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên;

+ Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và theo định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp sắp xếp từ 03 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thành 01 xã, phường mới thì không phải xem xét định hướng về tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp không thể đáp ứng các định hướng về tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

- Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn bảo đảm giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên cả nước theo tỷ lệ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất