- Không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 có sao không? Không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 có bị khóa SIM?
- Từ ngày 15/4/2026, đăng ký thuê bao di động phải xác thực khuôn mặt theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ra sao?
- Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số thuê bao di động H2H từ 15/4/2026 ra sao?
Không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 có sao không? Không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 có bị khóa SIM?
>> NÓNG: Mốc thời gian xác thực thông tin thuê bao từ 15/4/2026 để tránh bị ngừng dịch vụ viễn thông
>> NÓNG: Trường hợp được miễn xác thực thuê bao di động từ 15/4/2026
>>> NÓNG: Hướng dẫn 07 bước xác thực SIM chính chủ trên VNeID từ ngày 15/4/2026
>>> Sài điện thoại cục gạch thì xác thực SIM chính chủ 2026 như thế nào?
>>> Hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao cho SIM Viettel, VinaPhone, MobiFone
MỚI: Kiểm tra số điện thoại bị khóa từ 15/4 theo Thông tư 08? Các cách xác thực sim điện thoại chính chủ?
>> CHÍNH THỨC giá bán lẻ xăng dầu 14/4/2026 hôm nay và giá xăng ngày mai 15/4/2026 dự kiến
Xem thêm: Làm gì khi bị khoá SIM sau 15/4/2026?
Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN (có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN) hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất.
Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định chuyển tiếp để làm rõ không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 có sao không như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
5. Đối với các số thuê bao di động H2H của người có quốc tịch Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này:
a) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông gửi thông báo đề nghị thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
b) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) và gửi thông báo đề nghị thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin;
c) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
d) Sau thời điểm nêu tại điểm c khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
Như vậy, việc không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 sẽ không bị khóa ngay lập tức, nhưng đây là thời điểm bắt đầu áp dụng lộ trình quản lý mới.
Nếu người dùng không thực hiện cập nhật và xác thực thông tin theo yêu cầu, thuê bao sẽ lần lượt bị tạm dừng dịch vụ viễn thông 1 chiều đi, sau đó tiếp tục bị khóa hai chiều nếu vẫn không bổ sung thông tin, và cuối cùng bị thu hồi SIM, chấm dứt dịch vụ, do đó việc xác thực là bắt buộc để tránh bị gián đoạn liên lạc.
*LƯU Ý: Đối với các số thuê bao do người có quốc tịch nước ngoài sử dụng hộ chiếu để đăng ký thông tin thuê bao:
- Trong vòng 60 ngày kể từ ngày 15/4/2026: doanh nghiệp viễn thông phải thông báo, hoàn thành xác thực lại thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
- Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện xác thực lại hoặc xác thực lại không đầy đủ, không chính xác.
Sau thời điểm nêu tại điểm a khoản 6 Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, đối với các thuê bao không hoàn thành việc xác thực lại hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
*Trên đây là thông tin về không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 có sao không, có bị khóa SIM khi không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026!

Không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026 có sao không? Có bị khóa SIM khi không xác thực SIM chính chủ từ ngày 15/4/2026? (Hình ảnh Internet)
Từ ngày 15/4/2026, đăng ký thuê bao di động phải xác thực khuôn mặt theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN ra sao?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch Việt Nam đăng ký số thuê bao di động H2H làm rõ từ ngày 15/4/2026, đăng ký thuê bao di động phải xác thực khuôn mặt như sau:
Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện pháp sau:
(1) Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử để xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước.
Các số thuê bao di động đã xác thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
(2) Thực hiện xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.
Các số thuê bao di động đã xác thực, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
(3) Đối với trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không gắn chip và không sử dụng được biện pháp quy định tại (1) để đăng ký thông tin thuê bao, doanh nghiệp viễn thông thực hiện các yêu cầu sau:
- Xác thực giữa thông tin trên giấy tờ tùy thân, ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước, đảm bảo trùng khớp 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; ảnh khuôn mặt;
- Áp dụng giải pháp cuộc gọi ghi hình (video call) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP;
- Khi đăng ký, kích hoạt từ SIM thuê bao di động H2H thứ hai trở đi phải xác thực thông qua mã xác thực một lần (mã OTP) gửi đến SIM đăng ký, kích hoạt trước đó, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 15/4/2026, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao khi đăng ký thuê bao di động phải xác thực khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước.
Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số thuê bao di động H2H từ 15/4/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số thuê bao di động H2H như sau:
Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện pháp sau:
- Xác thực điện tử đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng số thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Các số thuê bao di động đã xác thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
- Các biện pháp xác thực khác chỉ được thực hiện theo phương thức quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, đồng thời thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đối với người có quốc tịch nước ngoài sử dụng hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ở Việt Nam theo thị thực nhập cảnh hoặc theo thời hạn lưu trú tối đa với các nước được miễn thị thực để đăng ký thông tin thuê bao: doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện đầy đủ các biện pháp xác thực theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP đối với từng số thuê bao mà cá nhân đăng ký.
+ Đối với người có quốc tịch nước ngoài sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng ký thông tin thuê bao: doanh nghiệp viễn thông thực hiện các biện pháp xác thực theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
*LƯU Ý:
- Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
- Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];