Chính thức từ hôm nay 15/6/2026, Thuê bao đổi điện thoại không xác thực lại có thể bị chấm dứt dịch vụ chi tiết ra sao?
Ngày 31/3/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất.
*Lưu ý: Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN và Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2026.
Theo đó, tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định trong thời gian tối đa 02 giờ kể từ thời điểm thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị so với thiết bị đã gắn số thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông trước đó, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ triển khai biện pháp rà soát, phát hiện và tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác), đồng thời thông báo yêu cầu thuê bao thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt.
*Việc xác thực lại được thực hiện theo một trong hai cách:
(1) Đối chiếu ảnh khuôn mặt với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước, xuất nhập cảnh hoặc dữ liệu lưu trên thẻ căn cước.
(2) Đối chiếu với dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt đã được doanh nghiệp viễn thông lưu giữ hợp pháp.
*Đối với thuê bao di động H2H:
+ Trong vòng 30 ngày kể từ khi bị khóa chiều đi, thuê bao phải hoàn thành xác thực lại.
+ Quá 30 ngày không thực hiện sẽ bị tạm dừng dịch vụ hai chiều.
+ Sau đó, nếu tiếp tục không xác thực trong 05 ngày, doanh nghiệp sẽ thanh lý hợp đồng và chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông.
Như vậy, từ ngày 15/6/2026, thuê bao di động khi đổi máy điện thoại, lắp SIM sang thiết bị khác bắt buộc phải thực hiện xác thực lại sinh trắc học khuôn mặt trong thời gian tối đa 2 giờ.
Trường hợp thuê bao không thực hiện xác thực trong thời hạn quy định, người dùng có thể bị khóa một chiều và có thể bị ngừng dịch vụ sau thời gian không tiến hành xác thực theo quy định.

Chính thức từ hôm nay 15/6/2026, Thuê bao đổi điện thoại không xác thực lại có thể bị chấm dứt dịch vụ chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
04 Cách xác thực thông tin thuê bao di động theo Thông tư 08?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn 04 Cách xác thực thông tin thuê bao di động như sau:
- Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
+ Trực tuyến thông qua ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNelD);
+ Trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP;
+ Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
+ Trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào?
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 36 Luật Viễn thông 2023 như sau:
(1) Giấy phép viễn thông quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Viễn thông 2023 được cấp cho doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Có vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Chính phủ;
- Không đang trong quá trình giải thể, phá sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, các quy định của Luật này về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá dịch vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Bảo đảm cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần, kênh tần số vô tuyến điện được cấp theo hình thức đấu giá, thi tuyển hoặc đối với băng tần được cấp lại;
- Trúng đấu giá, trúng thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc đủ điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần.
(2) Giấy phép viễn thông quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông 2023 được cấp cho doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông 2023;
- Điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo quy định của Chính phủ.
(3) Giấy phép viễn thông quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông 2023 được cấp cho doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];