Kết luận, kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, sáp nhập xã phường theo Nghị quyết 112 thuộc phần nào trong đề án sáp nhập tỉnh, xã?
MỚI: Sáp nhập 13 tỉnh thành còn 4 tỉnh và 1 thành phố
NÓNG: Danh sách 25 tỉnh thành bị sáp nhập
MỚI: Sáp nhập còn 15 tỉnh thành
NÓNG: Đề án đổi tên tỉnh xã mới có hiệu lực từ năm 2026
MỚI: Bản đồ phương án sáp nhập tỉnh thành trong đề án sáp nhập tỉnh thành
MỚI: Toàn bộ Phụ lục kèm theo Đề án sáp nhập các tỉnh thành
Đề án sáp nhập tỉnh, xã gồm 5 phần và phụ lục theo khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau:
- Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;
- Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ ba: phương án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Trường hợp giải thể đơn vị hành chính thì chỉ thực hiện đánh giá tác động;
- Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;
- Phụ lục kèm theo đề án gồm: biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và 01 bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).
=> Như vậy, kết luận, kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, sáp nhập xã phường theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 thuộc "PHẦN THỨ NĂM" trong đề án sáp nhập tỉnh, xã.

Kết luận, kiến nghị sáp nhập tỉnh thành, sáp nhập xã phường theo Nghị quyết 112 thuộc phần nào trong đề án sáp nhập tỉnh, xã? (Hình từ Internet)
Bản đồ Việt Nam sáp nhập tỉnh mới nhất 2026?
Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành phố, gồm:
- 6 Thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh
- 28 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang
Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất hiện nay như sau:
Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành theo tỷ lệ 1 : 9 000 000

>> Tải về Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành theo tỷ lệ 1 : 9 000 000
Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành theo tỷ lệ 1 : 3 200 000

Danh sách sáp nhập 34 tỉnh thành mới nhất hiện nay:
STT | Tên 34 tỉnh thành sau sáp nhập |
1 | Thành phố Hà Nội |
2 | Cao Bằng |
3 | Tuyên Quang |
4 | Điện Biên |
5 | Lai Châu |
6 | Sơn La |
7 | Lào Cai |
8 | Thái Nguyên |
9 | Lạng Sơn |
10 | Quảng Ninh |
11 | Bắc Ninh |
12 | Phú Thọ |
13 | Thành phố Hải Phòng |
14 | Hưng Yên |
15 | Ninh Bình |
16 | Thanh Hóa |
17 | Nghệ An |
18 | Hà Tĩnh |
19 | Quảng Trị |
20 | Thành phố Huế |
21 | Thành phố Đà Nẵng |
22 | Quảng Ngãi |
23 | Gia Lai |
24 | Khánh Hòa |
25 | Đắk Lắk |
26 | Lâm Đồng |
27 | Đồng Nai |
28 | Thành phố Hồ Chí Minh |
29 | Tây Ninh |
30 | Đồng Tháp |
31 | Vĩnh Long |
32 | An Giang |
33 | Thành phố Cần Thơ |
34 | Cà Mau |
Danh sách sáp nhập 34 tỉnh thành mới nhất
Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?
Căn cứ Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấ như sau:
- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];