Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào? Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ra sao?

Phạm Thế Anh 17,243 lượt xem
17:10 | 01/04/2026
Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào? Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào? Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ra sao?
  2. Trình tự thủ tục lấy ý kiến người dân về đề án sáp nhập tỉnh xã chi tiết thế nào?
  3. Sáp nhập xã phường có làm tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động không?

Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào? Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ra sao?

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, từ ngày 12/6/2025, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.

Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào chi tiết như sau:

Bảng danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026

STT

Tỉnh/Thành phố

Sáp nhập tỉnh

1

Tỉnh Tuyên Quang

Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang

2

Tỉnh Lào Cai

Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái

3

Tỉnh Thái Nguyên

Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên

4

Tỉnh Phú Thọ

Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình

5

Tỉnh Bắc Ninh

Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang

6

Tỉnh Hưng Yên

Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình

7

Thành phố Hải Phòng

Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng

8

Tỉnh Ninh Bình

Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định

9

Tỉnh Quảng Trị

Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị

10

Thành phố Đà Nẵng

Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

11

Tỉnh Quảng Ngãi

Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi

12

Tỉnh Gia Lai

Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định

13

Tỉnh Khánh Hoà

Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà

14

Tỉnh Lâm Đồng

Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận

15

Tỉnh Đắk Lắk

Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên

16

Thành phố Hồ Chí Minh

Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh

17

Thành phố Đồng Nai

Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước

18

Tỉnh Tây Ninh

Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An

19

Thành phố Cần Thơ

Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang

20

Tỉnh Vĩnh Long

Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh

21

Tỉnh Đồng Tháp

Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp

22

Tỉnh Cà Mau

Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau

23

Tỉnh An Giang

Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang

24

Thành phố Hà Nội

Không sáp nhập

25

Thành phố Huế

Không sáp nhập

26

Tỉnh Lai Châu

Không sáp nhập

27

Tỉnh Điện Biên

Không sáp nhập

28

Tỉnh Sơn La

Không sáp nhập

29

Tỉnh Lạng Sơn

Không sáp nhập

30

Tỉnh Quảng Ninh

Không sáp nhập

31

Tỉnh Thanh Hoá

Không sáp nhập

32

Tỉnh Nghệ An

Không sáp nhập

33

Tỉnh Hà Tĩnh

Không sáp nhập

34

Tỉnh Cao Bằng

Không sáp nhập

Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất

ban-do-viet-nam-34-tinh-thanh

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào, Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ra sao"

Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào? Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ra sao?

Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sáp nhập các tỉnh nào? Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục lấy ý kiến người dân về đề án sáp nhập tỉnh xã chi tiết thế nào?

Trình tự thủ tục lấy ý kiến người dân về đề án sáp nhập tỉnh xã quy định tại Điều 4 Nghị định 321/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Sau khi xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo mẫu Phiếu lấy ý kiến, tài liệu lấy ý kiến gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân theo từng thôn, tổ dân phố.

(2) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc lấy ý kiến Nhân dân.

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo lập báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan trực tiếp gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(5) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm đăng tải kết quả lấy ý kiến Nhân dân.

Sáp nhập xã phường có làm tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động không?

Theo quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2026 tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 trên được nêu tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Theo đó, nếu tiếp tục sáp nhập xã phường 2026 thì người lao động tại các địa bàn mới sẽ được hưởng mức lương tối thiểu cao nhất của xã/phường được sáp nhập. Điều đó dẫn đến việc người lao động có thể được tăng lương khi tiếp tục sáp nhập xã phường 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất