Hướng dẫn tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286/TCS8-NVDTРС ra sao?
Ngày 27/5/2026, Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai đã có Công văn 286/TCS8-NVDTРС năm 2026 về hướng dẫn tra tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế.
TẢI VỀ Công văn 286/TCS8-NVDTРС năm 2026
Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai thông báo và hướng dẫn cách tra cứu như sau:
- Tại Điều 2 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu.
2. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị định này.
- Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP Có 04 trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế như sau:
Áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh
1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
2. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
3. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Như vậy nợ thuế đối với Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải từ 50 triệu đồng; đối với chủ DN, HTX là từ 500 triệu đồng và khoản nợ này phải nợ trên 120 ngày.
Riêng trường hợp ngừng, nghỉ, bỏ địa chỉ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước không quy định mức nợ thuế tối thiểu sẽ thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.
Để tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra, người nộp thuế có thể kiểm tra xem mình có thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh hay không (trước khi đặt vé máy bay, chuẩn bị hành lý, lên lịch công tác hay du lịch nước ngoài...) để đến sân bay mới phát hiện mình bị tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế.
- Cách 1: Tra cứu qua ứng dụng eTax Mobile
+ Bước 1: Tải và đăng nhập ứng dụng eTax Mobile.
+ Bước 2: Vào mục "Tra cứu thông báo" → Chọn "Thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh" (nếu có).
+ Nếu không tìm thấy dữ liệu, người nộp thuế không thuộc trường hợp tạm ngừng xuất cảnh.
- Cách 2: Tra cứu qua Website Cục thuế.
+ Bước 1: Truy cập link: dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/login → Đăng nhập - Cá nhân.
+ Bước 2: Chọn mục "Dịch vụ công" → "Công khai cưỡng chế nợ thuế".
+ Bước 3: Chọn mục "Người nộp thuế có thông báo về xuất cảnh" hoặc "Người nộp thuế có thông báo sẽ tạm hoãn xuất cảnh".
+ Bước 4: Nhập đầy đủ các thông tin và Mã xác nhận theo yêu cầu, sau đó nhấn "Tìm kiếm".
Nếu hệ thống hiển thị dòng chữ "Không tìm thấy kết quả phù hợp", đồng nghĩa không có thông báo tạm hoãn, hoặc không có thông báo sẽ áp dụng biện pháp này đối với người nộp thuế.

Hướng dẫn tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo Công văn 286/TCS8-NVDTРС ra sao? (Hình từ Internet)
Cập nhật công thức tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Cập nhật công thức tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026
NHÓM | THUẾ | SỔ SÁCH | HÓA ĐƠN | KÊ KHAI |
Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ/năm (Quy mô nhỏ) | - GTGT: Miễn - TNCN: Miễn | - Ghi chép đơn giản - Sổ S1a-HKD | Không bắt buộc | - 1 lần/năm (Hạn 31/1 năm sau) - 2 lần/năm (Nếu hộ mới, hạn 31/7 và 31/1) |
Nhóm 2: Doanh thu > 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô trung bình) | - GTGT: Tính theo % doanh thu - TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% | - Mức trung bình - Sổ S2a-HKD - Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a | Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
Nhóm 3: Doanh thu > 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | - GTGT: Theo % doanh thu - TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) - Thuế suất TNCN: 17% | - S2b, S2c, S2d, S2e, S3a | Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | - GTGT: Kê khai theo doanh thu - TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) - Thuế suất TNCN: 20% - Phương pháp: Như doanh nghiệp | - Như doanh nghiệp: + Sổ nhật ký + Sổ cái + Sổ chi tiết + Bảng cân đối số phát sinh + Báo cáo tài chính | Bắt buộc | Theo tháng |
GHI CHÚ QUAN TRỌNG
- ≤ 1 tỷ/năm: Không nộp thuế GTGT và TNCN
- > 1 tỷ – 3 tỷ: Bắt buộc kê khai và dùng hóa đơn
- > 3 tỷ – 50 tỷ: Cần quản trị kế toán chuyên nghiệp
- > 50 tỷ: Nên chuyển đổi thành doanh nghiệp
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];