Hướng dẫn tra cứu số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 34 tỉnh thành mới nhất 2025?

Nguyễn Văn Phước Độ 17,089 lượt xem
14:28 | 09/10/2025
Hướng dẫn tra cứu số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 34 tỉnh thành mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 34 tỉnh thành mới nhất 2025
  2. Danh sách 350 Thuế cơ sở thuộc 34 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

Hướng dẫn tra cứu số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 34 tỉnh thành mới nhất 2025

Dưới đây là hướng dẫn tra cứu số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 34 tỉnh thành mới nhất 2025 chi tiết:

Bước 1: Truy cập vào Trang thông tin điện tử của Cục Thuế qua đường link: https://gdt.gov.vn/wps/portal

Bước 2: Kéo xuống cuối cùng của trang rồi chọn "Công khai danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế".

Bước 3: Chọn danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế kèm số điện thoại để được hướng dẫn, hỗ trợ.

Hướng dẫn tra cứu số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 34 tỉnh thành mới nhất 2025?

Hướng dẫn tra cứu số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế 34 tỉnh thành mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Danh sách 350 Thuế cơ sở thuộc 34 tỉnh, thành phố mới nhất 2025

Cục Thuế đã có Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 350 Thuế cơ sở thuộc 34 tỉnh, thành phố mới nhất 2025 có tên gọi, địa bàn quản lý và nơi đặt trụ sở.

>> Tải file danh sách 350 Thuế cơ sở thuộc 34 tỉnh, thành phố mới nhất 2025 kèm mã cơ quan tại đây: TẢI

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

*Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế

Căn cứ tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nhiệm vụ của cơ quan thuế như sau:

- Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

- Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

- Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

*Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

Căn cứ tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế có quyền hạn như sau:

- Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

- Ấn định thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.

- Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.

- Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất