Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp sổ đỏ của UBND cấp xã theo Công văn 5745?
Ngày 17/9/2025, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 5745/SNNMT-BĐVT năm 2025 hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
TẢI VỀ Công văn 5745/SNNMT-BĐVT năm 2025
Theo đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính thuộc thẩm quyền cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã như sau:
1. Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
...
b) Ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi đã được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận;
...
Đồng thời tại điểm a khoản 3 Mục II Phần C của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ có quy định Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện:
II. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
...
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
Về bản đồ địa chính, hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cơ bản đã phủ kín, trừ trường hợp một số khu vực như: sân bay Tân Sơn Nhất, đất rừng tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu… do một số cơ quan chuyên ngành được nhà nước giao để quản lý nên chưa có bản đồ địa chính.
Theo đó, mảnh trích đo bản đồ địa chính được thực hiện đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo Mẫu trình bày quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Đối với nơi đã có bản đồ địa chính
- Trường hợp thửa đất có biến động như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì thực hiện chỉnh lý thửa đất theo quy định tại Điều 17 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT; kết quả đo đạc thửa đất tại thực địa được thể hiện trong Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất lập theo Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, ký duyệt Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; thực hiện chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai và thông báo việc cập nhật, chỉnh lý biến động cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ sau khi có kết quả cấp Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi về.
*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp sổ đỏ của UBND cấp xã theo Công văn 5745?"

Hướng dẫn ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp sổ đỏ của UBND cấp xã theo Công văn 5745? (Hình từ Internet)
Mẫu thể hiện thông tin mã QR sổ đỏ 2025 mới nhất? Tải về mẫu thể hiện thông tin mã QR sổ đỏ 2025?
Mẫu thể hiện thông tin mã QR sổ đỏ 2025 mới nhất được quy định tại Mục III Công văn 1805/CĐKDLTTĐĐ-CNDLTTĐĐ năm 2024, cụ thể như sau:
THÔNG TIN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Thông tin này được lấy từ mã QR in trên Giấy chứng nhận) | AA 012345678 |
1. Người sử dụng đất, chủ sử dụng tài sản gắn liền với đất:
[Liệt kê các chủ sử dụng đất, ví dụ: Nguyễn Văn A, CCCD:…………...]
2. Thông tin thửa đất:
[Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho một thửa đất]
a. Thửa đất số: ………………; tờ bản đồ số: …………………….….....
b. Diện tích: ……………………. c. Loại đất: ………………………..……
d. Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………….
đ. Hình thức sử dụng: …..………………….…………………………………….
e. Địa chỉ: …………………………………..……………………………………
g. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………….
[Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất nông nghiệp]
a. Thửa đất số: ……….… thửa b. Diện tích: ……………….….….
c. Địa chỉ: ……………...…………………………………………………………
d. Danh sách các thửa đất:
Tờ bản đồ số | Thửa đất số | Diện tích (m2) | Loại đất | Thời hạn sử dụng | Hình thức sử dụng | Nguồn gốc sử dụng đất | Địa chỉ |
3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:
a. Tên tài sản: ………………… b. Diện tích xây dựng:…………..….
c. Diện tích sử dụng:………….…. d. Số tầng: ……………………………
đ. Kết cấu: ………………………… e. Cấp công trình: ……………………
g. Hình thức sở hữu: .……………… h. Thời hạn sở hữu: …..………….
i. Địa chỉ: ………………………………………..………………………………
[Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho một số căn hộ hoặc một số hạng mục công trình:]
Tên tài sản | Diện tích xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) | Hình thức sở hữu | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu |
[Trường hợp tài sản là căn hộ:]
Tên tài sản | Diện tích sàn xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) | Hình thức sở hữu | Thời hạn sở hữu |
....
TẢI VỀ Mẫu thể hiện thông tin mã QR sổ đỏ 2025 mới nhất
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định như thế nào?
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định tại Điều 15 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];