Toàn văn Chỉ thị 05/CT-TTg về việc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

Nguyễn Văn Phú 3,310 lượt xem
09:07 | 25/02/2026
Toàn văn Chỉ thị 05/CT-TTg về việc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Chỉ thị 05/CT-TTg về việc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?
  2. 11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?
  3. Thẩm quyền cấp sỏ đỏ ra sao?

Toàn văn Chỉ thị 05/CT-TTg về việc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

Ngày 13/2/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2026 về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2026

Theo đó, tại Mục 1 Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2026 quy định về nguyên tắc và yêu cầu chung về lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai như sau:

(1) Xác định yêu cầu hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách để đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Người đứng đầu các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhận dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tiến độ, chất lượng triển khai các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền và phạm vi quản lý.

(2) Tập trung, ưu tiên đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trong năm 2026; trong đó, mỗi nhiệm vụ được giao phải quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc theo nguyên tắc 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thầm quyền và tổ chức thực hiện hiệu quả gắn với kiểm tra, giám sát; kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm làm ảnh hưởng tới tiến độ.

(3) Phát huy kinh nghiệm, phương pháp tổ chức, cách làm hay, sáng tạo trong quá trình triển khai Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động; kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan để xây dựng một hệ sinh thái cơ sở dữ liệu quốc gia bền vũng, vận hành theo thời gian thực đảm bảo “đúng - đủ - sạch sống - thống nhất - dùng chung" trong năm 2026.

(4) Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai và phải được đưa ngay vào hoạt động phục vụ cho công tác quản lý đất đai, chia sẻ, kết nối, liên thông với các ngành kinh tế - xã hội và giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp; vận hành, cập nhật thường xuyên, liên tục và đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực lên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Toàn văn Chỉ thị 05/CT-TTg về việc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

Toàn văn Chỉ thị 05/CT-TTg về việc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai? (Hình từ Internet)

11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định 11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Thẩm quyền cấp sỏ đỏ ra sao?

Theo Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cấp sổ đỏ như sau:

- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024 được thực hiện như sau:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai 2024;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai 2024.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)

- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được thực hiện như sau:

+ Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

+ Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Tổ chức đăng ký đất đai, Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?