Xem bản đồ địa chính ở đâu? Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính và những trường hợp không được yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai?

Lê Nhựt Hào 5,439 lượt xem
13:51 | 15/04/2026
Hiện nay tôi muốn xem bản đồ địa chính thì xem ở đâu? Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính được quy định như thế nào? - Câu hỏi của chị Minh Hà đến từ Thanh Hóa.
Nội dung chính
  1. Xem bản đồ địa chính ở đâu?
  2. Trường hợp nào sẽ không được cung cấp thông tin bản đồ địa chính?
  3. Yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính có phải trả phí hay không?
  4. Sử dụng mẫu đơn nào để yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính?

Xem bản đồ địa chính ở đâu?

Trước đây, căn cứ vào Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai
1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;
b) Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;
c) Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.
2. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.
3. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
4. Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.”

Như vậy, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính thì có thể thực hiện trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc gửi đơn yêu cầu cung cấp bản đồ địa chính qua bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử.

Nếu như tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính trước 15 giờ thì cơ quan có thẩm quyền phải cung cấp thông tin bản đồ địa chính trong cùng ngày nộp đơn yêu cầu.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính sau 15 giờ thì cơ quan có thẩm quyền phải cung cấp thông tin bản đồ địa chính vào ngày làm việc tiếp theo.

Hiện nay, tại Điều 59 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo các hình thức sau:
1. Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định.
2. Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
3. Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, cá nhân, tổ chức có thể xem bản đồ địa chính bằng cách khai thác thông tin cơ sở dữ liệu đất đai qua phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua các hình thức khác.

Xem bản đồ địa chính ở đâu? Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

Xem bản đồ địa chính ở đâu? Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính và những trường hợp không được yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai? (Hình từ internet)

Trường hợp nào sẽ không được cung cấp thông tin bản đồ địa chính?

Tước đây, Căn cứ vào Điều 13 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

Những trường hợp không cung cấp dữ liệu
1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.
2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.
3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.
4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

Như vậy, cơ quan quản lý dữ liệu đất đai sẽ không cung cấp thông tin bản đồ địa chính cho 4 trường hợp được liệt kê theo quy định nêu trên.

Hiện nay, tại Điều 61 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định những trường hợp không được cung cấp thông tin bản đồ địa chính như sau:

- Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.

- Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

- Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.

Yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính có phải trả phí hay không?

Trước đây, căn cứ vào Điều 16 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT (bãi bỏ một số quy định bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT) quy định như sau:

Phí và chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất đai
1. Phí và chi phí phải trả để được cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm các khoản sau:
a) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
b) Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
c) Chi phí gửi tài liệu (nếu có).
3. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân thông qua mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.”

Theo đó thì tổ chức, cá nhân có yêu cầu được cung cấp thông tin về bản đồ địa chính sẽ phải trả phí theo quy định nêu trên. Mức phí sẽ tùy thuộc vào quy định của mỗi địa phương.

Hiện nay, tại Điều 62 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 62. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ Tài chính ban hành.
Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thì phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định về giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Theo đó, tổ chức, cá nhân có yêu cầu được cung cấp thông tin về bản đồ địa chính sẽ phải trả phí theo quy định nêu trên.

Sử dụng mẫu đơn nào để yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính?

Hiện nay, khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính thì sẽ gửi phiếu yêu cầu đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin về bản đồ địa chính hiện nay được thực hiện theo mẫu 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT như sau:

Tải mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính: Tại đây.

Hiện nay, mẫu đơn nào để yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính được thực hiện theo mẫu số 13/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Tải về mẫu đơn nào để yêu cầu cung cấp thông tin bản đồ địa chính tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất