Học sinh nghỉ hè 2026 mấy tháng?
Hiện nay, không có quy định cụ thể về việc học sinh được nghỉ hè bao lâu. Tuy nhiên, có thể tham khảo vào khung thời gian năm học để xác định rằng học sinh được nghỉ bao lâu.
Năm học 2021 - 2022: - Tựu trường sớm nhất vào ngày 01 tháng 9 năm 2021. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất từ ngày 23 tháng 8 năm 2021. - Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2021. - Kết thúc học kỳ I trước ngày 16 tháng 01 năm 2022, hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ II trước ngày 25 tháng 5 năm 2022 và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2022. (Quyết định 2551/QĐ-BGDĐT năm 2021) Năm học 2022 - 2023: - Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. - Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2022. - Kết thúc học kỳ I trước ngày 15 tháng 01 năm 2023, hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ II trước ngày 25 tháng 5 năm 2023 và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2023. (Quyết định 2159/QĐ-BGDĐT năm 2022) Năm học 2023 - 2024: - Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. - Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2023. - Kết thúc học kỳ I trước ngày 15 tháng 01 năm 2024, hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ II trước ngày 25 tháng 5 năm 2024 và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2024. (Quyết định 2171/QĐ-BGDĐT năm 2023) Năm học 2024 - 2025: - Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. - Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2024. - Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2025, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025 (Quyết định 2045/QĐ-BGDĐT năm 2024) Năm học 2025 - 2026: - Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. - Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025. - Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. |
Như vậy, thông qua các năm, thì học sinh nghỉ hè chậm nhất là từ ngày 01/6 và thông thường tựu trường vào ngày 01/9 và khai giảng vào ngày 05/9.
Nên dự kiến năm 2026, học sinh cũng sẽ có thời gian nghỉ hè muộn nhất từ ngày 01/6/2026 và bắt đầu năm học vào đầu tháng 9/2026 và khai giảng ngày 05/9/2026. Đồng nghĩa với việc học sinh sẽ có thời gian nghỉ hè là 3 tháng.
Tuy nhiên, thời gian bắt đầu năm học mới còn phụ thuộc vào khung thời gian năm học 2026-2027 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học sinh nghỉ hè 2026 mấy tháng? Lịch nghỉ hè học sinh 34 tỉnh thành 2026 chi tiết, mới nhất ra sao?
Lịch nghỉ hè học sinh 34 tỉnh thành 2026 chi tiết, mới nhất ra sao?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định như sau:
Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trong toàn quốc như sau:
1. Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.
2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025.
3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.
6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 dự kiến diễn ra trong ngày 11 và ngày 12 tháng 6 năm 2026.
7. Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Như vậy, lịch nghỉ hè học sinh 2026 toàn quốc bắt đầu và kết thúc cụ thể sẽ do từng tỉnh, thành phố quyết định. Tuy nhiên, sẽ hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
Lịch nghỉ hè học sinh 2026 toàn quốc
Stt | Tỉnh/Thành phố | Lịch nghỉ hè học sinh |
1 | TP. Hà Nội | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. |
2 | TP. HCM | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2025 Tải về) |
3 | TP. Hải Phòng | Ngày kết thúc năm học của học sinh các cấp trước 31/5/2026. |
4 | Đà Nẵng | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026. |
5 | TP. Cần Thơ | Ngày kết thúc năm học của học sinh các cấp trước 31/5/2026. |
6 | TP. Huế | Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026. |
7 | An Giang | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 600/QĐ-UBND năm 2025) |
8 | Lào Cai | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 796/QĐ-UBND năm 2025) |
9 | Khánh Hòa | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 687/QĐ-UBND năm 2025) |
10 | Lâm Đồng | Hoàn thành chương trình học kỳ II và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026. (Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2025) |
11 | Lạng Sơn | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 1817/QĐ-UBND năm 2025) |
12 | Bắc Ninh | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 618/QĐ-UBND năm 2025) |
13 | Tuyên Quang | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026. (Quyết định 466/QĐ-UBND năm /2025) |
14 | Phú Thọ | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. |
15 | Quảng Ninh | - Mầm non, Tiểu học: 29/5/2026 (Thứ Sáu) - Trung học, GDTX: 30/5/2026 (Thứ Bảy). |
16 | Vĩnh Long | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. |
17 | Cà Mau | Tuần dự phòng sau khi kết thúc năm học (hoàn thành chương trình, tổng kết năm học): Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 30/5/2026. (Quyết định 0606/QĐ-UBND năm 2025) |
18 | Cao Bằng | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. |
19 | Đắk Lắk | Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp (năm học 2026-2027) trước ngày 31/7/2026. |
20 | Quảng Ngãi | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 26/5/2026. (Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2025) |
21 | Điện Biên | Trước 31/5/2026: Kết thúc Học kỳ II, hoàn thành năm học. (Quyết định 1812/QĐ-UBND năm 2025) |
22 | Đồng Nai | Ngày 30 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 797/QĐ-UBND năm 2025) |
23 | Đồng Tháp | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. |
24 | Gia Lai | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 1501/QĐ-UBND năm /2025) |
25 | Nghệ An | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 2541/QĐ-UBND năm 2025) |
26 | Sơn La | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 2040/QĐ-UBND năm 2025) |
27 | Hà Tĩnh | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026. (Quyết định 2102/QĐ-UBND năm 2025) |
28 | Tây Ninh | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 2836/QĐ-UBND năm 2025) |
29 | Ninh Bình | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2025) |
30 | Lai Châu | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 2194/QĐ-UBND năm 2025) |
31 | Hưng Yên | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 555/QĐ-UBND năm 2025) |
32 | Quảng Trị | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học 2025 - 2026 trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 1019/QĐ-UBND năm 2025) |
33 | Kiên Giang | Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 2275/QĐ-UBND năm 2025) |
34 | Thái Nguyên | Hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. (Quyết định 543/QĐ-UBND năm 2025) |
Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2026 thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:
Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
Căn cứ theo quy định trên thì bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2026 như sau:
Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp năm 2026
LỚP HỌC | NĂM SINH | TUỔI VÀO NĂM 2026 |
Lớp 1 | Năm 2019 | 6 tuổi |
Lớp 2 | Năm 2018 | 7 tuổi |
Lớp 3 | Năm 2017 | 8 tuổi |
Lớp 4 | Năm 2016 | 9 tuổi |
Lớp 5 | Năm 2015 | 10 tuổi |
Lớp 6 | Năm 2014 | 11 tuổi |
Lớp 7 | Năm 2013 | 12 tuổi |
Lớp 8 | Năm 2012 | 13 tuổi |
Lớp 9 | Năm 2011 | 14 tuổi |
Lớp 10 | Năm 2010 | 15 tuổi |
Lớp 11 | Năm 2009 | 16 tuổi |
Lớp 12 | Năm 2008 | 17 tuổi |
Lưu ý: Bảng tính tuổi trên không áp dụng đối với trường hợp học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];