Học sinh lớp mấy phải làm thẻ căn cước theo Luật Căn cước mới? Chưa đủ tuổi thì có được làm thẻ căn cước hay không?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 12,504 lượt xem
13:51 | 22/12/2023
Tôi muốn hỏi năm 2024, học sinh lớp mấy phải làm thẻ căn cước? - Câu hỏi của chị N.L.T (Biên Hòa).
Nội dung chính
  1. Học sinh lớp mấy phải làm thẻ căn cước theo Luật Căn cước mới?
  2. Chưa đủ tuổi thì có được làm thẻ căn cước hay không?
  3. Độ tuổi cấp thẻ căn cước có khác gì so với độ tuổi cấp thẻ căn cước công dân không?

Học sinh lớp mấy phải làm thẻ căn cước theo Luật Căn cước mới?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Căn cước 2023 có nêu rõ như sau:

Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
.....
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

Bên cạnh đó, tạị khoản 1 Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT cũng có quy định như sau:

Tuổi của học sinh trường trung học
1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

Theo đó, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước

Đồng thời, học sinh lớp 6 là 11 tuổi và được tính theo năm mà học sinh giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Vậy nên thường thì 14 tuổi là học sinh lớp 9.

Trong đó từ đủ tuổi được hiểu là từ ngày sinh nhật lần thứ 14 của người này

Ví dụ: Nguyễn Văn A sinh ngày 1/3/2000 thì ngày 1/3/2014 được xem là đủ 14 tuổi và từ đủ 14 tuổi xác định từ ngày 1/3/2014

Như vậy, học sinh từ đủ 14 tuổi phải làm thẻ căn cước.

Học sinh lớp mấy phải làm thẻ căn cước theo Luật Căn cước mới? Chưa đủ tuổi thì có được làm thẻ căn cước hay không?

Học sinh lớp mấy phải làm thẻ căn cước theo Luật Căn cước mới? Chưa đủ tuổi thì có được làm thẻ căn cước hay không? (Hình từ Internet)

Chưa đủ tuổi thì có được làm thẻ căn cước hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Căn cước 2023 có nêu rõ như sau:

Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Đồng thời tại Điều 21 Luật Căn cước 2023 có nêu rõ như sau

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Theo đó, độ tuổi cấp thẻ căn cước là từ đủ 14 tuổi tuy nhiên công dân Việt Nam dưới 14 tuổi vẫn được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Lưu ý: Công dân đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi

Tuy nhiên thẻ căn cước đã được cấp trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước trên có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Độ tuổi cấp thẻ căn cước có khác gì so với độ tuổi cấp thẻ căn cước công dân không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Căn cước 2023 có nêu rõ như sau:

Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 có nêu rõ như sau:

Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân
1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Theo đó, độ tuổi cấp thẻ căn cước không thay đổi so với độ tuổi cấp thẻ căn cước công dân.

Tuy nhiên, theo quy định mới công dân Việt Nam dưới 14 tuổi vẫn được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu (điểm mới)

Luật Căn cước 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 trừ trường hợp khoản 3 Điều 46 Luật Căn cước 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.